AP Physics C: Mechanics · PHYSCM-U01

Động học

Kinematics

5 bài học

Động học (Kinematics) là unit 1/7 của khoá AP Physics C: Mechanics trên Duckling Study, bám theo khung chương trình (CED) hiện hành của College Board. Unit gồm 5 chủ đề: Đại lượng vô hướng & đại lượng vectơ, Độ dịch chuyển, vận tốc & gia tốc, Biểu diễn chuyển động, Hệ quy chiếu & chuyển động tương đối, Chuyển động trong hai hoặc ba chiều.

Học xong unit này bạn làm được gì

  • Phân loại mỗi đại lượng cho sẵn (quãng đường, tốc độ, khối lượng, thời gian, vị trí, độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc) vào nhóm vô hướng hay vectơ, kèm lý do theo tiêu chí bỏ phần hướng thì thông tin còn đủ hay không.
  • Viết giá trị có dấu cho một vectơ trên trục một chiều đã cấp sẵn chiều dương và chiều của vectơ, giữ nguyên độ lớn kèm đơn vị, và giải thích dấu biểu thị chiều chứ không biểu thị lớn hay nhỏ.
  • Vẽ mũi tên đúng chiều và có độ dài đúng tỉ lệ với độ lớn theo thang đo cho trước, rồi vẽ $2\vec u$ và $-\vec u$, chỉ rõ hệ số $-1$ giữ nguyên độ dài và chỉ đảo chiều mũi tên.
  • Dựng $\vec A+\vec B$ bằng cách nối đuôi – đầu và dựng $\vec A-\vec B$ bằng cách vẽ $-\vec B$ cùng độ dài ngược chiều rồi cộng, sau đó đọc độ lớn vectơ kết quả theo thang đo của lưới.
  • So sánh độ lớn vectơ kết quả với độ lớn từng vectơ hạng và giải thích bằng hướng tương đối, chỉ ra vì sao quy tắc 'hiệu luôn nhỏ hơn, tổng luôn lớn hơn' là sai với hai vectơ vuông góc.
  • Chuyển một vectơ từ dạng độ lớn – góc sang dạng $A_x\hat i+A_y\hat j$, chọn đúng $\sin$ hay $\cos$ theo trục chứa góc (kể cả khi góc đo từ trục $y$) và gán dấu cho từng thành phần theo góc phần tư.
  • Từ các thành phần cho sẵn, kể cả thành phần theo $\hat k$ hoặc thành phần bằng $0$, tính độ lớn bằng căn tổng bình phương và nêu hướng bằng $\arctan$ đã chỉnh về đúng góc phần tư, ghi rõ góc đo từ trục nào.
  • Khi vận tốc được cấp bằng hai hàm thành phần theo thời gian, thay đúng mốc thời gian được yêu cầu rồi viết vectơ dạng vectơ đơn vị và tính độ lớn, phân biệt một thành phần bằng $0$ với vectơ bằng vectơ không.
  • Lập vectơ đơn vị $\hat r$ theo hướng của một vectơ vị trí bằng cách chia từng thành phần cho độ lớn, kiểm tra lại kết quả có độ lớn bằng $1$ và viết lại $\vec r=|\vec r|\,\hat r$.
  • Tính vectơ tổng hợp dạng $k\vec A-m\vec B$ theo từng thành phần: nhân hệ số vào tất cả thành phần, cộng hoặc trừ các thành phần cùng trục, rồi tính độ lớn từ vectơ kết quả chứ không từ độ lớn các vectơ hạng.

Lộ trình bài học

  1. U01-T01Đại lượng vô hướng và đại lượng vectơScalars and Vectors
  2. U01-T02Độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốcDisplacement, Velocity, and Acceleration
  3. U01-T03Biểu diễn chuyển động một chiềuRepresenting Motion
  4. U01-T04Cùng một chuyển động được nhìn khác nhau từ những hệ quy chiếu nào?Reference Frames and Relative Motion
  5. U01-T05Phân tích chuyển động trong mặt phẳng bằng các thành phầnMotion in Two or Three Dimensions

Nội dung bài học mở cho học viên đã mua khoá hoặc học tại lớp (giáo viên mở theo tiến độ dạy).

Học có trình tự cả khoá AP Physics C: Mechanics

Bài giảng theo CED, luyện tập chấm ngay và theo dõi tiến độ từng khái niệm.

Xem khoá học