Duckling Dictionary
Acid là chất cho proton H+ khi phản ứng, làm tăng nồng độ H3O+ trong nước, hoặc theo Lewis là chất nhận một cặp electron.
Acid liên hợp là chất được tạo thành khi một bazơ nhận thêm một proton.
Anion là ion mang điện tích âm, được hình thành khi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử nhận thêm electron.
Atmosphere là đơn vị áp suất bằng áp suất khí quyển tiêu chuẩn ở mực nước biển, ký hiệu atm.
Axit mạnh là axit phân li hoàn toàn thành ion khi hòa tan trong nước, tạo ra nồng độ proton cao nhất có thể từ lượng axit ban đầu.
Axit yếu là axit chỉ phân li một phần trong nước, tạo cân bằng thuận nghịch giữa phân tử chưa phân li, ion H+ và bazơ liên hợp.
Bar là đơn vị đo áp suất bằng 100 kPa, thường dùng trong các bài toán về chất khí.
Base (bazơ) là chất nhận proton, cho cặp electron tự do, hoặc tạo ion hiđroxit khi tan trong nước.
Base liên hợp là chất còn lại sau khi axit nhường một proton, tạo thành cặp liên hợp trong phản ứng thuận nghịch.
Bazơ mạnh là bazơ phân li hoàn toàn trong nước, sinh ra lượng ion hydroxide tương ứng trọn vẹn với lượng chất tan ban đầu.
Bazơ yếu là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần, thiết lập cân bằng thuận nghịch thay vì phản ứng hoàn toàn.
Beta (β) là xác suất mắc sai lầm loại II trong kiểm định giả thuyết, tức xác suất không bác bỏ giả thuyết không khi giả thuyết đó thực sự sai.
Biến (variable) là một đặc điểm hoặc thuộc tính có thể nhận các giá trị khác nhau khi quan sát trên từng cá thể hay đơn vị khảo sát.
Biến cố là tập hợp một hoặc nhiều kết quả có thể xảy ra từ một phép thử ngẫu nhiên, và xác suất của nó đo lường khả năng biến cố đó xảy ra.
Biến cố bù là tập hợp mọi kết quả trong không gian mẫu không thuộc biến cố ban đầu, nên xác suất của hai biến cố cộng lại bằng 1.
Hai biến cố xung khắc là hai biến cố không thể xảy ra đồng thời trong cùng một phép thử ngẫu nhiên.
Biến cố độc lập là hai biến cố mà việc biết một biến cố đã xảy ra không làm thay đổi xác suất của biến cố kia.
Biến giải thích (explanatory variable) là biến dùng để dự báo hoặc giải thích sự thay đổi của biến phản hồi, thường ký hiệu x.
Biến gây nhiễu là biến thứ ba vừa liên hệ với biến giải thích vừa tác động lên biến phản hồi, khiến ta không tách được hai ảnh hưởng này.
Biến liên tục (continuous variable) là biến nhận mọi giá trị trong một khoảng; giữa hai giá trị bất kỳ luôn có vô số giá trị khác.
Biến ngoại lai là một yếu tố tác động đến kết quả của nghiên cứu nhưng không được nhà nghiên cứu đưa vào thiết kế để theo dõi hoặc kiểm soát.
Biến ngẫu nhiên là đại lượng số có giá trị do kết quả một phép thử ngẫu nhiên quyết định, nên chưa thể biết trước khi phép thử diễn ra.
Biến ngẫu nhiên liên tục là biến ngẫu nhiên nhận mọi giá trị thực trong một khoảng, sao cho xác suất tại một điểm đơn lẻ bất kỳ luôn bằng 0.
Biến ngẫu nhiên nhị thức đếm số lần thành công trong n phép thử độc lập, mỗi phép thử có cùng xác suất thành công p.
Biến ngẫu nhiên rời rạc là biến ngẫu nhiên nhận giá trị từ một tập hữu hạn hoặc vô hạn đếm được, thường dùng để đếm số lần xảy ra của một sự kiện.
Biến phản hồi (response variable) là biến mà nhà nghiên cứu muốn đo hoặc dự đoán, được quan sát sau khi biến giải thích thay đổi.
Biến rời rạc là biến định lượng có tập giá trị đếm được, thường nhận giá trị nguyên.
Biến thiên enthalpy là đại lượng đo nhiệt lượng trao đổi giữa hệ và môi trường khi phản ứng xảy ra ở áp suất không đổi.
Biến thiên enthalpy chuẩn là lượng nhiệt trao đổi khi một phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện mọi chất đều ở trạng thái chuẩn.
Biến thiên entropy là hiệu entropy trạng thái cuối trừ trạng thái đầu, đo mức phân tán năng lượng và vật chất trong quá trình.