Duckling Dictionary
Tần số (frequency) là số lần một giá trị hoặc một nhóm giá trị xuất hiện trong tập dữ liệu, và nó đo mức độ phổ biến của từng trường hợp trong mẫu.
Tần số tương đối là tỉ lệ (thường tính bằng phần trăm) số quan sát rơi vào một nhóm hay một loại so với tổng số quan sát.
Tần số tương đối biên là tỉ lệ phần trăm quan sát rơi vào một mức của một biến, tính trên tổng số quan sát, bỏ qua biến còn lại trong bảng hai chiều.
Tần số tương đối có điều kiện là tỉ lệ phần trăm nhóm con trong bảng hai chiều, tính riêng theo từng hàng hoặc cột.
Tần số tương đối đồng thời là tỉ lệ số quan sát rơi vào một ô cụ thể của bảng hai chiều so với tổng số quan sát toàn bảng.
Tầng là một nhóm con của tổng thể gồm các cá thể có chung một đặc điểm quan trọng, dùng làm đơn vị để chọn mẫu ngẫu nhiên riêng trong mỗi nhóm.
Tập dữ liệu là một tập hợp các giá trị được thu thập từ một hay nhiều biến trong quá trình quan sát hoặc thực nghiệm.
Tế bào điện hóa là thiết bị tách phản ứng oxi hóa–khử thành hai nửa ở hai điện cực, buộc electron chạy qua mạch ngoài.
Tham số (parameter) là một con số mô tả đặc trưng của toàn bộ tổng thể, chẳng hạn trung bình hay tỉ lệ của cả nhóm đối tượng được nghiên cứu.
Thành công và thất bại là hai kết quả có thể xảy ra ở mỗi lần thử trong phép thử nhị thức, với xác suất không đổi p và 1 trừ p.
Thành phần cấu tạo là các nguyên tố hoặc chất tạo nên một mẫu vật cùng với tỉ lệ tương đối của chúng.
Thế điện cực pin là hiệu điện thế giữa catot và anot của một pin điện hóa, đo bằng vôn.
Thế khử chuẩn là hiệu điện thế của một nửa phản ứng khử đo ở điều kiện chuẩn so với điện cực hydro chuẩn, ký hiệu E°.
Thế năng là năng lượng mà một hệ chất có được nhờ vị trí hoặc cách sắp xếp của các hạt cấu thành nên hệ đó.
Thí nghiệm (experiment) là nghiên cứu trong đó nhà nghiên cứu chủ động áp đặt xử lý lên đối tượng rồi đo phản ứng, nhằm xác lập quan hệ nhân quả.
Thí nghiệm ngẫu nhiên hoá là nghiên cứu trong đó nhà thống kê chủ động phân ngẫu nhiên đối tượng vào các nhóm xử lý để so sánh kết quả.
Thiên lệch là sai lệch có hệ thống khiến kết quả thu được có xu hướng nghiêng về một phía so với giá trị thật của tổng thể.
Thiên lệch do cách diễn đạt là sai lệch khi câu hỏi khảo sát dùng từ ngữ gợi ý, khiến người trả lời lệch khỏi quan điểm thật.
Thiên lệch do không phản hồi là sai lệch xảy ra khi người được chọn không trả lời, khiến nhóm trả lời khác biệt có hệ thống so với tổng thể.
Thiên lệch do phản hồi là sai lệch hệ thống khi người được hỏi trả lời không đúng sự thật, làm kết quả khảo sát lệch về một hướng.
Thiên lệch do phản hồi tự nguyện là sai lệch khi người tự chọn trả lời khảo sát thường có quan điểm mạnh, khiến mẫu không đại diện tổng thể.
Thiên lệch lựa chọn (selection bias) là sai lệch khi cách chọn mẫu ưu tiên một số cá nhân hơn, khiến mẫu không đại diện cho tổng thể.
Thiết kế cặp ghép là thiết kế thực nghiệm ghép hai đơn vị tương đồng thành một cặp, mỗi đơn vị trong cặp nhận một trong hai nghiệm thức.
Thiết kế khối (block design) là cách chia đơn vị thực nghiệm thành các nhóm đồng nhất, rồi phân công nghiệm thức ngẫu nhiên trong từng khối.
Thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn là thực nghiệm trong đó mọi đơn vị được gán ngẫu nhiên vào các nhóm điều trị, không dựa vào đặc điểm nào.
Thống kê là bất kỳ đại lượng số nào được tính toán từ dữ liệu mẫu, dùng để tóm tắt đặc điểm của mẫu hoặc làm cơ sở suy luận về tổng thể.
Thống kê bền vững (resistant statistic) là đại lượng mô tả ít thay đổi khi dữ liệu có giá trị ngoại lai hoặc phân phối lệch mạnh.
Thống kê kiểm định là số đo khoảng cách giữa ước lượng từ mẫu và giá trị của giả thuyết không, tính theo số lần sai số chuẩn của ước lượng.
Thống kê mô tả là nhánh thống kê thu thập, tóm tắt và trình bày dữ liệu để mô tả đặc trưng của tập số liệu, không suy rộng ra tổng thể.
Thống kê suy luận (inferential statistics) là nhánh thống kê dùng số liệu từ mẫu để rút ra kết luận về tổng thể mà ta không khảo sát toàn bộ.