AP Calculus BCAP Calculus AB

tập giá trịrange

rangeVietnamese: tập giá trị

Tập giá trị (range) của hàm số là tập hợp mọi số mà hàm thực sự cho ra khi lấy đầu vào từ tập xác định.The range of a function is the set of all outputs the function actually produces when its inputs are taken from the domain.

Trực giác: Máy xay sinh tố nhận đủ loại trái cây bỏ vào, nhưng những loại nước ép thực sự rót ra ly mới là tập giá trị.Intuition: A blender accepts all kinds of fruit, but only the juices that actually pour into the glass make up the range.

Công thức chínhKey formula

R={f(x)∣x∈D}R=\{f(x)\mid x\in D\}
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Tập giá trị của hàm ff là tất cả các số yy mà hàm thực sự cho ra. Tức là y=f(x)y=f(x) với ít nhất một xx trong tập xác định DD. Các giá trị yy này nằm trên trục tung.

Ví dụ: y=3−2xy=3-2^x có 2x>02^x>0 với mọi xx, nên y<3y<3 và tập giá trị là (−∞,3)(-\infty,3). Số 33 không xuất hiện, nên đầu mút này dùng ngoặc tròn. Hàm liên tục trên [a,b][a,b] có tập giá trị [m,M][m,M], với mm, MM là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm.

The range of a function ff is the set of all numbers yy that the function actually produces, that is, every y=f(x)y=f(x) for at least one xx in the domain DD. These yy-values lie along the yy-axis.

For example, for y=3−2xy=3-2^x we have 2x>02^x>0 for all xx, so y<3y<3 and the range is (−∞,3)(-\infty,3). The number 33 is never reached, so that endpoint gets a parenthesis. A function that is continuous on [a,b][a,b] has range [m,M][m,M], where mm and MM are the function's minimum and maximum values.

Ký hiệuNotation
  • •range⁡(f)\operatorname{range}(f), f(D)f(D) hoặc RfR_f
  • •thường viết bằng khoảng như (0,∞)(0,\infty), [0,∞)[0,\infty), (−∞,3)(-\infty,3).
Giải nghĩa công thứcFormula breakdown1 công thức1 formula
R={f(x)∣x∈D}R=\htmlClass{fp-2}{\{\htmlClass{fp-0}{f(x)}\mid \htmlClass{fp-1}{x\in D}\}}

Dùng khi đề hỏi tập giá trị: cho xx chạy khắp tập xác định DD rồi xem f(x)f(x) nhận những giá trị nào.Use this when a problem asks for the range: let xx run over the entire domain DD, then determine which values f(x)f(x) takes.

Trong đóWhere

RRtập giá trị của hàm ff, gồm mọi giá trị đầu ra mà ff có thể nhậnf(x)f(x)giá trị của hàm tại điểm xx (đầu ra)DDtập xác định của hàm ff, gồm mọi đầu vào được phépxxbiến đầu vào, nhận giá trị trong DD
Hay hiểu saiCommon misconceptions2 ý · 1 phút đọc2 points · 1 min read

Tập giá trị gồm các giá trị yy, không phải khoảng của xx.

Đoạn cho sẵn, như [0,1][0,1], là tập xác định. Việc cần làm là tìm xem hàm nhận những giá trị yy nào khi xx chạy trên đoạn đó.

Tập giá trị trên một đoạn không phải lúc nào cũng nằm giữa hai giá trị ở đầu mút.

Với y=x2y=x^2 trên [−1,2][-1,2], hai đầu mút cho 11 và 44. Nhưng tập giá trị là [0,4][0,4] vì hàm đạt giá trị nhỏ nhất 00 tại x=0x=0, nằm giữa đoạn.

The range consists of yy-values, not an interval of xx-values.

A given interval, such as [0,1][0,1], is the domain. The task is to find which yy-values the function takes as xx runs over that interval.

The range on an interval does not always lie between the two endpoint values.

For y=x2y=x^2 on [−1,2][-1,2], the endpoints give 11 and 44. But the range is [0,4][0,4] because the function reaches its minimum of 00 at x=0x=0, in the middle of the interval.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

So đầu mút với mọi điểm tới hạn để tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.

Điểm tới hạn là nơi f′=0f'=0 hoặc f′f' không tồn tại. Số nhỏ nhất mm và lớn nhất MM cho tập giá trị [m,M][m,M]. Ví dụ y=(x−1)2y=(x-1)^2 trên [0,3][0,3] cho 11, 44 ở đầu mút và 00 tại x=1x=1, nên m=0m=0, M=4M=4.

Kiểm tra từng đầu mút của tập giá trị là ngoặc tròn hay vuông.

Hàm nhận giá trị đó thì dùng ngoặc vuông, không nhận thì dùng ngoặc tròn. Ví dụ 3−2x3-2^x không bao giờ bằng 33, nên tập giá trị là (−∞,3)(-\infty,3).

Compare the endpoint values with the values at all critical points to find the minimum and maximum.

A critical point is where f′=0f'=0 or f′f' does not exist. The smallest value mm and largest value MM give the range [m,M][m,M]. For example, y=(x−1)2y=(x-1)^2 on [0,3][0,3] gives 11 and 44 at the endpoints and 00 at x=1x=1, so m=0m=0 and M=4M=4.

Check whether each endpoint of the range gets a parenthesis or a bracket.

Use a bracket if the function attains that value and a parenthesis if it does not. For example, 3−2x3-2^x never equals 33, so the range is (−∞,3)(-\infty,3).

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh lý giá trị trung gian (IVT)Giới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh lý cực trị, cực trị toàn cục và địa phương, điểm tới hạnỨng dụng giải tích của đạo hàm · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termGiới hạn tại vô cực và tiệm cận ngangGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh lý giá trị trung gian (IVT)Giới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh lý cực trị, cực trị toàn cục và địa phương, điểm tới hạnỨng dụng giải tích của đạo hàm · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termGiới hạn tại vô cực và tiệm cận ngangGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differTập xác định gồm các giá trị đầu vào xx mà hàm số cho phép. Tập giá trị gồm các giá trị đầu ra yy mà hàm số thực sự nhận được.
Hay nhầm khiMixed up whenVới f(x)=x−2f(x)=\sqrt{x-2}, nhiều bạn trả lời y≥2y\ge 2 vì nhầm với điều kiện của xx. Thực ra tập xác định là x≥2x\ge 2, còn tập giá trị là y≥0y\ge 0.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 45, 51, 80.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .