AP Calculus BCAP Calculus AB
power functionVietnamese: hàm số luỹ thừa
Hàm số luỹ thừa (power function) là hàm số có biến ở cơ số và số mũ là một hằng số, ví dụ x bình phương, căn bậc ba của x hoặc 1/x.A power function is a function in which the variable is the base and the exponent is a constant, such as , the cube root of , or .
Trực giác: Tấm gạch vuông: cạnh gấp đôi thì diện tích gấp bốn. Diện tích bằng cạnh bình phương, tức là một hàm luỹ thừa của cạnh.Intuition: Think of a square tile: doubling the side length quadruples the area. Area equals the side length squared, so area is a power function of the side length.
Công thức chínhKey formula
Hàm số luỹ thừa (power function) có dạng , với là một số cố định. Ví dụ : khi thì . Dạng tổng quát hơn là , với là hằng số khác (hệ số nhân). Khi ta được .
Số mũ quyết định miền xác định. Với , hàm xác định trên . Với (căn bậc hai), cần . Với (hàm ), cần . Đạo hàm của là , vẫn là hàm luỹ thừa. Đừng nhầm với hàm mũ như , nơi biến nằm ở số mũ.
A power function has the form , where is a fixed number. For example, for , when we get . The more general form is , where is a nonzero constant (the coefficient). When , this reduces to .
The exponent determines the domain. For , the function is defined on . For (the square root), we need . For (the function ), we need . The derivative of is , which is again a power function. Do not confuse a power function with an exponential function such as , where the variable is in the exponent.
Dùng để nhận ra hàm luỹ thừa: biến ở cơ số, số mũ là hằng số, khác hàm mũ .Use this form to recognize a power function: the variable is in the base and the exponent is a constant, unlike the exponential function .
Trong đóWhere
Dùng khi mô hình hoá số liệu bằng hàm luỹ thừa, như số loài theo diện tích đảo; máy tính hồi quy tìm và .Use this form when modeling data with a power function, such as the number of species as a function of island area; a calculator's regression feature finds and .
Trong đóWhere
Hàm luỹ thừa khác hàm mũ , nên đạo hàm không chung công thức.
, nhưng , không phải . Hãy hỏi trước: đang ở cơ số hay ở số mũ?
Công thức không dùng được khi số mũ .
Khi đó mẫu số bằng . Thay vào đó, .
Căn và phân thức chỉ có ở cơ số cũng là hàm luỹ thừa.
Vì và , quy tắc luỹ thừa vẫn dùng được: , không phải . Còn thì không phải hàm luỹ thừa.
The power function and the exponential function do not share a derivative rule.
, but , not . Always ask first whether is in the base or in the exponent.
The formula fails when the exponent is .
In that case the denominator equals . Instead, .
Radicals and fractions with alone in the base are also power functions.
Since and , the power rule still applies: , not . However, is not a power function.
Viết căn và phân thức dưới dạng trước khi lấy đạo hàm hay nguyên hàm.
Ví dụ . Dòng chuyển đổi này giúp em dễ soát lại lỗi dấu mũ.
Với số mũ âm, kiểm tra miền xác định trước khi thay cận.
không xác định tại , nên là tích phân suy rộng. Hãy viết , với là cận dưới tiến về từ phía dương. Giới hạn này bằng nên tích phân phân kì.
Rewrite radicals and fractions in the form before differentiating or integrating.
For example, . This rewriting step makes it easier to catch sign errors in the exponent.
With a negative exponent, check the domain before substituting the limits of integration.
is undefined at , so is an improper integral. Write it as , where is the lower limit approaching from the positive side. This limit equals , so the integral diverges.
EuclidHippocrates of ChiosArchimedesMichael StifelGottfried LeibnizEuler
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "luỹ thừa" tương ứng với từ "power" trong tiếng Anh, và nghĩa gốc của từ này khác xa nghĩa đại số ngày nay. Theo nguồn đã đọc, "power" (tiếng Latinh: potentia, potestas, dignitas) là một bản dịch sai của từ Hy Lạp cổ δύναμις (dúnamis), nghĩa là "sự khuếch đại". Nhà toán học Euclid dùng từ này để chỉ bình phương của một đoạn thẳng, theo cách gọi của Hippocrates of Chios. Vì vậy, ban đầu "luỹ thừa" mang màu sắc hình học: nó nói về diện tích của hình vuông dựng trên một đoạn thẳng, chứ chưa phải một phép tính trên số. Từ "số mũ (exponent)" có con đường riêng. Nó bắt nguồn từ chữ Latinh exponentem, dạng phân từ hiện tại của exponere, nghĩa là "đặt ra phía trước", và được Michael Stifel đặt ra vào năm 1544. Sau đó, năm 1696, Samuel Jeake đưa ra thuật ngữ "chỉ số (indices)", và từ "involution" từng được dùng đồng nghĩa với nó. Nhờ những lớp tên gọi chồng lên nhau này, phần "luỹ thừa" của cụm từ đã mang cả dấu vết hình học Hy Lạp lẫn lối viết đại số thế kỷ 16. Phần "hàm số (function)" thì trẻ hơn nhiều. Leibniz đưa thuật ngữ này vào năm 1673, cùng với các thuật ngữ liên quan như hằng số và biến số. Đến năm 1748, Euler xuất bản Introductio in analysin infinitorum và đặt khái niệm hàm số vào trung tâm của giải tích. Do đó, "hàm số luỹ thừa" là một cái tên ghép, trong đó vế đầu vọng lại hình học Hy Lạp cổ, còn vế sau thuộc về giải tích hiện đại.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .