AP Calculus BCAP Calculus AB
root functionVietnamese: hàm số căn thức
Hàm số căn thức (root function) là hàm số lấy căn bậc n của biến x với n nguyên từ 2 trở lên, như căn bậc hai (n = 2) hay căn bậc ba (n = 3).A root function is a function that takes the nth root of the variable x, where n is an integer with n ≥ 2, such as the square root (n = 2) or the cube root (n = 3).
Trực giác: Căn thức giống chiếc máy chạy ngược phép lũy thừa: nhập 64, ra 8 nếu là căn bậc hai, ra 4 nếu là căn bậc ba.Intuition: A root works like a machine that undoes exponentiation: enter 64 and get 8 from the square root, or 4 from the cube root.
Công thức chínhKey formula
Hàm số căn thức , với là số nguyên và , cho ra số mà lũy thừa bậc của nó bằng . Ví dụ vì . Khi chẵn, kết quả là số không âm và miền xác định là . Khi lẻ, miền xác định là .
Đồ thị đi qua và . Hàm đồng biến trên miền xác định. Hàm này là hàm ngược của (với chẵn thì xét ), nên hai đồ thị đối xứng qua đường thẳng . Tại hàm không có đạo hàm vì tiếp tuyến thẳng đứng.
A root function , where is an integer and , outputs the number whose th power equals . For example, because . When is even, the output is nonnegative and the domain is . When is odd, the domain is .
The graph passes through and , and the function is increasing on its entire domain. It is the inverse of (restricted to when is even), so the two graphs are reflections of each other across the line . At the function is not differentiable, because the tangent line is vertical.
Dùng để nhận diện hàm căn và đổi sang trước khi đạo hàm hay nguyên hàm. chẵn: ; lẻ: mọi .Use this form to recognize a root function and rewrite it as before differentiating or integrating. For even , ; for odd , any real is allowed.
Trong đóWhere
Căn bậc ba của số âm vẫn xác định.
Chỉ căn bậc chẵn mới cần biểu thức dưới căn không âm. Ví dụ , còn không phải số thực. Đừng loại oan nghiệm âm của căn bậc ba.
, không phải .
Căn bậc hai cho kết quả không âm, nên khi thì . Ví dụ .
Căn của tổng nói chung không bằng tổng các căn.
Phép lấy căn không tách qua phép cộng. Ví dụ , còn .
Hàm liên tục tại nhưng không có đạo hàm tại .
Đạo hàm có số mũ âm nên không thay được . Gần gốc, hệ số góc rất lớn, tiếp tuyến thẳng đứng.
The cube root of a negative number is defined.
Only even roots require a nonnegative expression under the radical. For example, , whereas is not a real number, so do not wrongly discard negative inputs for odd roots.
, not .
The square root always returns a nonnegative value, so when , . For example, .
The root of a sum generally does not equal the sum of the roots.
Taking a root does not distribute over addition. For example, , but .
The function is continuous at but not differentiable there.
The derivative has a negative exponent, so you cannot substitute . Near the origin the slope becomes arbitrarily large, and the tangent line is vertical.
Đổi mọi căn thành lũy thừa ngay dòng đầu của lời giải.
Ví dụ và . Khi đó chỉ cần quy tắc lũy thừa cho cả đạo hàm lẫn nguyên hàm, ít nhầm dấu hơn.
Xét riêng khi kiểm tra điều kiện định lý.
Ví dụ định lý giá trị trung bình dùng được cho trên , vì chỉ cần liên tục trên và có đạo hàm trên . Hãy viết rõ hai điều kiện này.
Đề hỏi của hàm căn thì ghi: không tồn tại vì tiếp tuyến thẳng đứng.
Đừng thay vào công thức đạo hàm, vì mẫu bằng nên không ra một số.
Rewrite every radical as a power on the first line of your solution.
For example, and . Then the power rule handles both derivatives and antiderivatives, and sign errors become less likely.
Check separately when verifying the hypotheses of a theorem.
For example, the Mean Value Theorem applies to on , because it requires only continuity on and differentiability on . State both conditions explicitly.
If asked for of a root function, write that it does not exist because the tangent line is vertical.
Do not substitute into the derivative formula: the denominator is , so the result is not a number.
1525Christoph RudolffLeonhard EulerIbn al-Yasamin
Vì sao mang đúng cái tên này? Từ "root" (gốc, rễ) trong tên gọi này bắt nguồn từ một từ cổ của vùng Scandinavia, mang nghĩa là nguồn hay cội nguồn của một thứ gì đó. Dạng Latin của từ này là radix, và vì vậy các căn bậc hai còn được gọi là căn thức (radical). Người Ả Rập cũng dùng từ jaḏr, nghĩa là "gốc", để chỉ căn, nên ý niệm "gốc" xuất hiện ở nhiều nền toán học khác nhau. Về hình dạng của kí hiệu √, có một giả thuyết cho rằng Rudolff đã dùng chữ r thường, viết tắt của radix, nhưng đây mới chỉ là một trong nhiều cách giải thích và chưa được xác nhận chắc chắn.
Kéo n từ 2 đến 9 — xem căn thức là ảnh gương của lũy thừa
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .