AP Calculus BCAP Calculus AB

lôgarit tự nhiênnatural logarithm

natural logarithmVietnamese: lôgarit tự nhiên

Lôgarit tự nhiên (natural logarithm), viết là ln x, là lôgarit cơ số e (e xấp xỉ 2,718), xác định khi x dương và là hàm ngược của hàm mũ cơ số e.The natural logarithm, written ln⁡x\ln x, is the logarithm with base ee (where e≈2.718e\approx 2.718). It is defined for x>0x>0 and is the inverse of the exponential function with base ee.

Trực giác: Với lãi liên tục 100% mỗi năm, ete^t là số lần tiền tăng sau tt năm. Còn ln⁡\ln cho biết cần chờ bao nhiêu năm để tiền tăng đến mức đó.Intuition: With continuous compounding at 100% per year, ete^t is the factor by which money grows after tt years. The function ln⁡\ln reverses this: it tells you how many years you must wait for the money to grow by a given factor.

Công thức chínhKey formula

ln⁡x=y  ⟺  ey=x\ln x = y \iff e^y = x
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Lôgarit tự nhiên ln⁡x\ln x là số mũ cần đặt lên ee để được xx, với e≈2,718e\approx 2{,}718. Ví dụ ln⁡1=0\ln 1=0 vì e0=1e^0=1. Hàm ln⁡x\ln x chỉ xác định khi x>0x>0. Tập giá trị là R\mathbb{R}.

ln⁡\ln và exe^x triệt tiêu nhau: ln⁡(ex)=x\ln(e^x)=x với mọi xx, còn eln⁡x=xe^{\ln x}=x với x>0x>0. Nhờ đó, lấy ln⁡\ln hai vế giải được phương trình mũ. Với a,b>0a,b>0 vẫn có ln⁡(ab)=ln⁡a+ln⁡b\ln(ab)=\ln a+\ln b. Đổi cơ số: log⁡bx=ln⁡xln⁡b\log_b x=\dfrac{\ln x}{\ln b}, với b>0b>0, b≠1b\neq1.

The natural logarithm ln⁡x\ln x is the exponent to which ee must be raised to produce xx, where e≈2.718e\approx 2.718. For example, ln⁡1=0\ln 1=0 because e0=1e^0=1. The function ln⁡x\ln x is defined only for x>0x>0, and its range is R\mathbb{R}.

The functions ln⁡\ln and exe^x undo each other: ln⁡(ex)=x\ln(e^x)=x for all xx, and eln⁡x=xe^{\ln x}=x for x>0x>0. This is why taking ln⁡\ln of both sides solves exponential equations. For a,b>0a,b>0, the product rule ln⁡(ab)=ln⁡a+ln⁡b\ln(ab)=\ln a+\ln b holds. The change-of-base formula is log⁡bx=ln⁡xln⁡b\log_b x=\dfrac{\ln x}{\ln b}, where b>0b>0 and b≠1b\neq1.

Ký hiệuNotation
  • •ln⁡x\ln x (đọc là "len x"), ln⁡x=log⁡ex\ln x = \log_e x
  • •y=ln⁡x  ⟺  ey=xy = \ln x \iff e^y = x
  • •ln⁡(ex)=x\ln(e^x) = x, eln⁡x=xe^{\ln x} = x
  • •ln⁡1=0\ln 1 = 0, ln⁡e=1\ln e = 1.
Công thức chi tiếtFormula details4 công thức4 formulas
ln⁡x=y  ⟺  ey=x\htmlClass{fp-0}{\ln x = y} \htmlClass{fp-1}{\iff} \htmlClass{fp-2}{e^y = x}

Dùng khi cần đổi phương trình có ln⁡\ln sang dạng mũ, hoặc ngược lại. Đây chính là định nghĩa của ln⁡\ln.Use this to convert an equation containing ln⁡\ln into exponential form, or the reverse. It is the definition of ln⁡\ln.

Trong đóWhere

xxsố dương cần lấy lôgarit, tức x>0x>0yygiá trị của ln⁡x\ln x, cũng là số mũ mà ee phải mang để cho ra xxeecơ số tự nhiên, e≈2,71828e \approx 2{,}71828
eln⁡x=x  (x>0),ln⁡(ex)=xe^{\ln x}=x\ \ (x>0),\qquad \ln\left(e^{x}\right)=x

Dùng để giải phương trình: lấy ln⁡\ln hai vế để gỡ xx khỏi số mũ, hoặc lấy ee mũ hai vế để gỡ xx khỏi ln⁡\ln.Use these to solve equations: take ln⁡\ln of both sides to bring xx out of an exponent, or raise ee to both sides to free xx from inside a ln⁡\ln.

Trong đóWhere

xxbiến số; trong eln⁡xe^{\ln x} phải có x>0x>0
log⁡bx=ln⁡xln⁡b\htmlClass{fp-0}{\log_b x}=\dfrac{\htmlClass{fp-1}{\ln x}}{\htmlClass{fp-2}{\ln b}}

Dùng khi tính hoặc vẽ đồ thị lôgarit cơ số khác ee bằng máy tính, vì máy đều có phím ln⁡\ln.Use this to evaluate or graph logarithms with a base other than ee on a calculator, since every calculator has an ln⁡\ln key.

Trong đóWhere

bbcơ số của lôgarit, với b>0b>0 và b≠1b\neq 1xxsố dương cần lấy lôgarit
ddxln⁡x=1x(x>0)\dfrac{d}{dx}\ln x=\dfrac{1}{x}\quad (x>0)

Dùng khi lấy đạo hàm của ln⁡\ln hoặc nguyên hàm của 1x\frac1x. Với hàm hợp thì ddxln⁡u=u′u\frac{d}{dx}\ln u=\frac{u'}{u}.Use this to differentiate ln⁡\ln or to integrate 1x\frac1x. For a composite function, ddxln⁡u=u′u\frac{d}{dx}\ln u=\frac{u'}{u}.

Trong đóWhere

xxbiến số, với x>0x>0
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

ln⁡(a+b)≠ln⁡a+ln⁡b\ln(a+b)\neq\ln a+\ln b.

Quy tắc cộng chỉ dùng cho tích và thương: ln⁡(ab)=ln⁡a+ln⁡b\ln(ab)=\ln a+\ln b và ln⁡ab=ln⁡a−ln⁡b\ln\frac ab=\ln a-\ln b. Còn ln⁡aln⁡b\frac{\ln a}{\ln b} không bằng ln⁡ab\ln\frac ab. Hãy kiểm tra trong dấu ln⁡\ln có đúng là tích hoặc thương không.

Đạo hàm của ln⁡u\ln u là u′u\frac{u'}{u}, không chỉ là 1u\frac1u.

Ở đây uu là hàm có đạo hàm và u>0u>0. Công thức ddxln⁡x=1x\frac{d}{dx}\ln x=\frac1x chỉ là trường hợp u=xu=x. Với ln⁡(3x2+1)\ln(3x^2+1), phải nhân thêm đạo hàm hàm bên trong (đạo hàm hàm hợp), được 6x3x2+1\frac{6x}{3x^2+1}.

Nguyên hàm của 1x\frac1x là ln⁡∣x∣+C\ln|x|+C, không được bỏ dấu giá trị tuyệt đối hay hằng số CC.

Hàm 1x\frac1x xác định cả khi x<0x<0, mà ln⁡x\ln x chỉ có nghĩa khi x>0x>0. Công thức nguyên hàm của xnx^n không dùng được cho n=−1n=-1.

ln⁡(a+b)≠ln⁡a+ln⁡b\ln(a+b)\neq\ln a+\ln b.

The addition rule applies only to products and quotients: ln⁡(ab)=ln⁡a+ln⁡b\ln(ab)=\ln a+\ln b and ln⁡ab=ln⁡a−ln⁡b\ln\frac ab=\ln a-\ln b. Also, ln⁡aln⁡b\frac{\ln a}{\ln b} is not equal to ln⁡ab\ln\frac ab, so check that the argument of ln⁡\ln is really a product or a quotient.

The derivative of ln⁡u\ln u is u′u\frac{u'}{u}, not just 1u\frac1u.

Here uu is a differentiable function with u>0u>0, and the formula ddxln⁡x=1x\frac{d}{dx}\ln x=\frac1x is only the special case u=xu=x. For ln⁡(3x2+1)\ln(3x^2+1), you must multiply by the derivative of the inner function (the chain rule), which gives 6x3x2+1\frac{6x}{3x^2+1}.

The antiderivative of 1x\frac1x is ln⁡∣x∣+C\ln|x|+C, so do not drop the absolute value or the constant CC.

The function 1x\frac1x is defined for x<0x<0 as well, but ln⁡x\ln x makes sense only for x>0x>0. The power rule for antiderivatives of xnx^n does not work for n=−1n=-1.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Khi ln⁡T\ln T nằm ở mẫu, hãy ghi rõ T>0T>0 và T≠1T\neq1.

Biểu thức TT trong dấu ln⁡\ln phải dương để ln⁡T\ln T có nghĩa. Mẫu khác 0 nên ln⁡T≠0\ln T\neq0, tức là T≠1T\neq1.

Khi dùng máy tính, bấm phím ln⁡\ln, không bấm phím lôgarit thập phân.

Hai phím cho kết quả khác nhau. Hãy giữ ít nhất ba chữ số thập phân để không mất điểm làm tròn.

When ln⁡T\ln T is in a denominator, state explicitly that T>0T>0 and T≠1T\neq1.

The expression TT inside ln⁡\ln must be positive for ln⁡T\ln T to be defined. The denominator cannot be zero, so ln⁡T≠0\ln T\neq0, which means T≠1T\neq1.

On a calculator, press the ln⁡\ln key, not the common logarithm key.

The two keys give different results. Keep at least three decimal places so you do not lose points to rounding.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

trước 1649 (khái niệm); 1668 (tên gọi phổ biến); 1893 (kí hiệu ln)Grégoire de Saint-VincentAlphonse Antonio de SarasaPietro MengoliNicholas MercatorLeonhard EulerIrving Stringham

Trước 1649, Saint-Vincent và de Sarasa phát hiện diện tích dưới hypebol xy=1xy=1 có tính chất lôgarit; Mercator phổ biến tên "tự nhiên" năm 1668.
Before 1649, Saint-Vincent and de Sarasa discovered that the area under the hyperbola xy=1xy=1 has logarithmic properties; Mercator popularized the name "natural" in 1668.

Vì sao mang đúng cái tên này? Từ "lôgarit" do John Napier đặt trong công trình năm 1614. Nó ghép từ hai gốc Hy Lạp: logos (tỉ lệ, lí lẽ) và arithmos (số). Chữ "tỉ lệ" nhắc đến cách làm ban đầu của Napier, tức xây dựng lôgarit từ các cấp số nhân. Cụm "lôgarit tự nhiên" có nguồn gốc từ Pietro Mengoli (1625–1686), người được cho là đã dùng thuật ngữ này đầu tiên. Cách gọi trong tiếng Latin là logarithmus naturalis. Mercator tiếp nhận tên gọi đó từ Mengoli để chỉ những giá trị tính được bằng chuỗi vô hạn trong công trình của ông. Vì sao lại là "tự nhiên" thì chưa ai biết chắc. Có ba lời giải thích thường được nêu: số ee xuất hiện thường xuyên trong tự nhiên, lôgarit cơ số ee có đạo hàm đơn giản nhất, và lôgarit theo mọi cơ số khác đều quy được về lôgarit cơ số ee. Tuy nhiên, cả ba ý này đều chưa được biết đến vào thời Mercator, nên lí do thực sự của ông hẳn là một điều khác. Trật tự "danh từ đứng trước, tính từ đứng sau" của cụm Latin còn được cho là lí do kí hiệu viết là ln⁡\ln chứ không phải "nl". Đây chỉ là một gợi ý trong một cuộc thảo luận, không phải kết luận đã được kiểm chứng. Kí hiệu ln⁡\ln xuất hiện lần đầu năm 1893, trong sách của Irving Stringham.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐạo hàm của sin x, cos x, e^x và ln xĐạo hàm: định nghĩa & tính chất cơ bản · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐạo hàm hàm ngượcĐạo hàm: hàm hợp, hàm ẩn & hàm ngược · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termNghiệm tổng quát bằng phương pháp tách biếnPhương trình vi phân · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐạo hàm của sin x, cos x, e^x và ln xĐạo hàm: định nghĩa & tính chất cơ bản · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termDifferentiating Inverse Functions (đạo hàm hàm ngược)Đạo hàm: hàm hợp, hàm ẩn & hàm ngược · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termNghiệm tổng quát bằng phương pháp tách biếnPhương trình vi phân · khoácourse AP Calculus AB
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

hàm số lôgaritlogarithmic function
Khác nhau ở đâuHow they differLôgarit tự nhiên ln⁡x\ln x luôn có cơ số e. Hàm số lôgarit nói chung log⁡bx\log_b x có cơ số bb tuỳ ý, với b>0b>0 và b≠1b\neq 1.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề AP viết ln⁡x\ln x khi đạo hàm hoặc tích phân; nếu gặp log⁡bx\log_b x thì phải đổi về ln⁡xln⁡b\dfrac{\ln x}{\ln b} trước khi tính.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 92–94.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .