AP Calculus BCAP Calculus AB

dãy số phân kỳdivergent sequence

divergent sequenceVietnamese: dãy số phân kỳ

Dãy số phân kỳ (divergent sequence) là dãy không tiến về một số thực cố định nào, vì số hạng hoặc ra xa vô hạn, hoặc dao động mãi.A divergent sequence is a sequence that does not approach any fixed real number, because its terms either grow without bound or oscillate forever.

Trực giác: Như người đi bộ không bao giờ đến sát một điểm cố định: hoặc đi xa mãi, hoặc cứ đi qua đi lại giữa những chỗ cách xa nhau.Intuition: Picture a walker who never settles near any fixed point: either they keep walking farther and farther away, or they keep going back and forth between places that are far apart.

Công thức chínhKey formula

lim⁡n→∞an=∞  ⟺  ∀M>0, ∃N, n>N⇒an>M\lim_{n\to\infty} a_n=\infty \iff \forall M>0,\ \exists N,\ n>N \Rightarrow a_n>M
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Dãy số phân kỳ là dãy ana_n (số hạng thứ nn) không hội tụ, tức là không có số thực LL nào để lim⁡n→∞an=L\lim_{n\to\infty}a_n=L. Ví dụ an=n2a_n=n^2 lớn mãi, còn an=(−1)na_n=(-1)^n cứ nhảy giữa −1-1 và 11.

Với an=n2a_n=n^2 ta viết lim⁡n→∞an=∞\lim_{n\to\infty}a_n=\infty, nhưng ∞\infty không phải số thực, nên dãy vẫn phân kỳ. Dãy dao động cũng có thể không bị chặn, như (−1)nn(-1)^n n. Dãy luôn tăng (hoặc luôn giảm) mà phân kỳ thì chắc chắn không bị chặn.

A divergent sequence is a sequence ana_n (where ana_n is the nnth term) that does not converge, meaning there is no real number LL such that lim⁡n→∞an=L\lim_{n\to\infty}a_n=L. For example, an=n2a_n=n^2 grows without bound, while an=(−1)na_n=(-1)^n keeps jumping between −1-1 and 11.

For an=n2a_n=n^2 we write lim⁡n→∞an=∞\lim_{n\to\infty}a_n=\infty, but ∞\infty is not a real number, so the sequence still diverges. An oscillating sequence can also be unbounded, such as (−1)nn(-1)^n n. A sequence that is always increasing (or always decreasing) and diverges must be unbounded.

Ký hiệuNotation
  • •lim⁡n→∞an=∞\lim_{n\to\infty} a_n = \infty hoặc −∞-\infty (phân kỳ ra vô cực)
  • •lim⁡n→∞an\lim_{n\to\infty} a_n không tồn tại (dao động)
  • •{an}\{a_n\} hoặc ana_n là ký hiệu dãy số.
Giải nghĩa công thứcFormula breakdown1 công thức1 formula
lim⁡n→∞an=∞  ⟺  ∀M>0, ∃N, n>N⇒an>M\htmlClass{fp-0}{\lim_{n\to\infty} a_n=\infty} \iff \htmlClass{fp-1}{\forall M>0,}\ \htmlClass{fp-2}{\exists N,}\ \htmlClass{fp-3}{n>N \Rightarrow a_n>M}

Dùng để chứng minh chặt chẽ một dãy phân kỳ ra vô cực, như an=n2a_n=n^2. Không bao quát dãy dao động như (−1)n(-1)^n.This is used to prove rigorously that a sequence diverges to infinity, such as an=n2a_n=n^2. It does not cover oscillating sequences such as (−1)n(-1)^n.

Trong đóWhere

ana_nsố hạng thứ nn của dãyMMmốc dương lớn tùy ý mà số hạng của dãy phải vượt quaNNchỉ số sao cho mọi số hạng đứng sau vị trí NN đều lớn hơn MMnnchỉ số của số hạng, là số nguyên dương
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Phân kỳ không có nghĩa là số hạng chỉ tăng mãi.

Dãy chỉ cần không tiến về một số thực. (−1)n(-1)^n nhảy giữa −1-1 và 11 nên phân kỳ, còn an=na_n=n phân kỳ vì lớn lên không giới hạn.

Dãy bị chặn mà không đơn điệu vẫn có thể phân kỳ.

(−1)n(-1)^n luôn nằm trong đoạn từ −1-1 đến 11 nhưng phân kỳ. Nếu dãy vừa bị chặn vừa luôn tăng (hoặc luôn giảm) thì chắc chắn hội tụ.

Dãy có giới hạn bằng ∞\infty vẫn là dãy phân kỳ.

∞\infty không phải số thực. Với ana_n là số hạng thứ nn, viết lim⁡n→∞an=∞\lim_{n\to\infty}a_n=\infty chỉ cho biết ana_n lớn vượt mọi mức cho trước.

Divergence does not mean the terms only keep increasing.

A sequence only has to fail to approach a real number. (−1)n(-1)^n jumps between −1-1 and 11, so it diverges, while an=na_n=n diverges because it grows without bound.

A bounded sequence that is not monotonic can still diverge.

(−1)n(-1)^n always stays between −1-1 and 11 but diverges. If a sequence is both bounded and always increasing (or always decreasing), it must converge.

A sequence whose limit is ∞\infty is still a divergent sequence.

∞\infty is not a real number. With ana_n the nnth term, writing lim⁡n→∞an=∞\lim_{n\to\infty}a_n=\infty only says that ana_n eventually exceeds any given value.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Muốn kết luận phân kỳ, hãy tính giới hạn trước.

Ví dụ viết lim⁡n→∞n23n+1=∞\lim_{n\to\infty}\dfrac{n^2}{3n+1}=\infty rồi mới ghi "phân kỳ". Dùng L'Hôpital thì đổi nn thành biến thực xx trước, vì đạo hàm chỉ có với hàm của biến thực.

Chứng minh dãy dao động bằng hai dãy con có giới hạn khác nhau.

Dãy con là một phần số hạng của dãy gốc, giữ nguyên thứ tự, như các số hạng vị trí chẵn hoặc lẻ. Với an=cos⁡(nπ)a_n=\cos(n\pi), vị trí chẵn cho 11, vị trí lẻ cho −1-1.

To conclude that a sequence diverges, evaluate the limit first.

For example, write lim⁡n→∞n23n+1=∞\lim_{n\to\infty}\dfrac{n^2}{3n+1}=\infty and only then state "diverges." To use L'Hôpital's Rule, first replace nn with a real variable xx, because derivatives exist only for functions of a real variable.

Prove that a sequence oscillates by finding two subsequences with different limits.

A subsequence consists of some of the original terms, kept in their original order, such as the even-indexed or odd-indexed terms. For an=cos⁡(nπ)a_n=\cos(n\pi), the even-indexed terms equal 11 and the odd-indexed terms equal −1-1.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1821Leonhard EulerAugustin-Louis CauchyHenri PoincaréErnesto Cesàro

Năm 1821, Cauchy định nghĩa chặt chẽ sự hội tụ qua dãy tổng riêng, nhờ đó "phân kỳ" mới có nghĩa rõ ràng.
In 1821, Cauchy gave a rigorous definition of convergence using the sequence of partial sums, which gave "divergence" a clear meaning.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTiêu chuẩn số hạng thứ n cho phân kỳDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termGiới hạn tại vô cực và tiệm cận ngangGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termGiới hạn tại vô cực và tiệm cận ngangGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termDãy số & chuỗi vô hạnDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Cần trướcLearn firstgiới hạnlimit
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

dãy số hội tụconvergent sequence
Khác nhau ở đâuHow they differDãy số hội tụ có giới hạn là một số thực hữu hạn. Dãy số phân kỳ thì giới hạn không tồn tại hoặc bằng ±∞\pm\infty.
Hay nhầm khiMixed up whenDãy an=(−1)na_n=(-1)^n bị chặn nhưng vẫn phân kỳ vì dao động giữa hai giá trị, nên không thể kết luận hội tụ chỉ vì dãy bị chặn.
sự phân kỳ của chuỗidivergence of a series
Khác nhau ở đâuHow they differDãy số phân kỳ nói về giới hạn của chính các số hạng ana_n. Chuỗi phân kỳ nói về giới hạn của dãy tổng riêng SnS_n.
Hay nhầm khiMixed up whenDãy an=1/na_n=1/n hội tụ về 0 nhưng chuỗi ∑1/n\sum 1/n vẫn phân kỳ; đề hay đánh lừa bằng cách trộn lẫn hai đối tượng này.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 736, 1356.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .