AP Calculus BCAP Calculus AB

giới hạnlimit

limitVietnamese: giới hạn

Giới hạn (limit) là giá trị mà một hàm số tiến gần tới khi biến số tiến dần đến một điểm cho trước, dù hàm có xác định hay không tại chính điểm đó.A limit is the value a function approaches as its input gets closer and closer to a given point, whether or not the function is defined at that point.

Trực giác: Hai người đi dọc đồ thị từ hai phía về cùng một chỗ. Nếu họ đến cùng một độ cao, độ cao đó là giới hạn.Intuition: Imagine two people walking along a graph from opposite sides toward the same spot. If they arrive at the same height, that height is the limit.

Công thức chínhKey formula

lim⁡x→af(x)=L\lim_{x\to a}f(x)=L
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Giới hạn của f(x)f(x) khi xx tiến đến aa bằng LL nghĩa là: xx càng gần aa (nhưng x≠ax\neq a) thì f(x)f(x) càng gần LL. Ví dụ, với f(x)=x2−1x−1f(x)=\dfrac{x^2-1}{x-1}, khi xx gần 11 thì f(x)=x+1f(x)=x+1 gần 22. Vậy giới hạn bằng 22, dù f(1)f(1) không xác định.

Giới hạn chỉ xét các giá trị xx quanh aa, nên không phụ thuộc f(a)f(a). Nếu xx tiến đến aa từ bên trái và từ bên phải cho hai kết quả khác nhau thì giới hạn không tồn tại. Giới hạn là nền của tính liên tục, đạo hàm và tích phân xác định.

The limit of f(x)f(x) as xx approaches aa equals LL if f(x)f(x) gets closer and closer to LL as xx gets closer to aa (with x≠ax\neq a). For example, for f(x)=x2−1x−1f(x)=\dfrac{x^2-1}{x-1}, when xx is near 11, f(x)=x+1f(x)=x+1 is near 22. So the limit is 22, even though f(1)f(1) is undefined.

A limit depends only on the values of ff for xx near aa, so it does not depend on f(a)f(a). If f(x)f(x) approaches different values as xx approaches aa from the left and from the right, the limit does not exist. Limits underlie continuity, derivatives, and definite integrals.

Ký hiệuNotation
  • •lim⁡x→af(x)=L\lim_{x\to a} f(x)=L
  • •giới hạn một phía: lim⁡x→a−f(x)\lim_{x\to a^-}f(x) (từ bên trái), lim⁡x→a+f(x)\lim_{x\to a^+}f(x) (từ bên phải)
  • •tại vô cực: lim⁡x→∞f(x)\lim_{x\to\infty}f(x).
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
lim⁡x→af(x)=L\htmlClass{fp-2}{\lim_{\htmlClass{fp-0}{x\to a}}\htmlClass{fp-1}{f(x)}}\htmlClass{fp-3}{=L}

Dùng khi cần nêu giá trị f(x)f(x) tiến tới khi x→ax\to a; giá trị này có thể khác f(a)f(a), hoặc f(a)f(a) không xác định.Use this to state the value f(x)f(x) approaches as x→ax\to a; this value may differ from f(a)f(a), or f(a)f(a) may be undefined.

Trong đóWhere

xxbiến số độc lập, được cho tiến sát aaaađiểm mà xx tiến tớif(x)f(x)giá trị của hàm số tại xxLLgiá trị mà f(x)f(x) tiến tới, là một số thực hữu hạn
lim⁡x→a−f(x)=L=lim⁡x→a+f(x)  ⟺  lim⁡x→af(x)=L\htmlClass{fp-2}{\htmlClass{fp-0}{\lim_{x\to a^-}f(x)}=L=\htmlClass{fp-1}{\lim_{x\to a^+}f(x)}}\htmlClass{fp-3}{\iff}\htmlClass{fp-4}{\lim_{x\to a}f(x)=L}

Dùng để kiểm tra giới hạn có tồn tại, nhất là với hàm cho theo nhiều khoảng hoặc đồ thị có bước nhảy; hai phía khác nhau thì không tồn tại.Use this to check whether a limit exists, especially for piecewise functions or graphs with jumps; if the two sides differ, the limit does not exist.

Trong đóWhere

a−a^-xx tiến tới aa từ phía nhỏ hơn aaa+a^+xx tiến tới aa từ phía lớn hơn aaLLgiá trị chung của hai giới hạn một phía
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Giới hạn tại aa không nhất thiết bằng f(a)f(a).

Giới hạn chỉ hỏi f(x)f(x) tiến về đâu khi xx gần aa. Nếu hai số khác nhau thì hàm không liên tục tại aa.

Tử tiến về 0 chưa chắc là dạng vô định.

Dạng 00\dfrac{0}{0} cần cả tử và mẫu cùng tiến về 0. Với lim⁡x→ππ−xsin⁡(2x)−1\lim_{x\to\pi}\dfrac{\pi-x}{\sin(2x)-1}, mẫu tiến về −1-1 nên giới hạn bằng 00 ngay. Hãy thay giá trị vào từng phần trước khi dùng L'Hôpital.

Hai giới hạn một phía khác nhau thì giới hạn tại aa không tồn tại.

Ở đây x→a−x\to a^- là xx tiến đến aa từ phía nhỏ hơn aa. Giới hạn trái và phải phải bằng nhau. Ví dụ lim⁡x→0−∣x∣x=−1\lim_{x\to 0^-}\dfrac{|x|}{x}=-1 nhưng giới hạn phải bằng 11.

The limit at aa does not have to equal f(a)f(a).

A limit only asks where f(x)f(x) is headed as xx gets close to aa. If the two values differ, the function is not continuous at aa.

A numerator approaching 0 does not automatically give an indeterminate form.

The form 00\dfrac{0}{0} requires both the numerator and the denominator to approach 0. For lim⁡x→ππ−xsin⁡(2x)−1\lim_{x\to\pi}\dfrac{\pi-x}{\sin(2x)-1}, the denominator approaches −1-1, so the limit is 00 right away. Substitute into each part before using L'Hôpital's Rule.

If the two one-sided limits differ, the limit at aa does not exist.

Here x→a−x\to a^- means xx approaches aa from values less than aa. The left-hand and right-hand limits must be equal. For example, lim⁡x→0−∣x∣x=−1\lim_{x\to 0^-}\dfrac{|x|}{x}=-1, but the right-hand limit is 11.

Mẹo phòng thiExam tips1 mẹo1 tip

Thay trực tiếp trước, và ghi rõ dạng 00\dfrac{0}{0} hay ∞∞\dfrac{\infty}{\infty} nếu gặp.

AP thường cho điểm ở dòng này, trước khi phân tích nhân tử hoặc dùng L'Hôpital. Ghi lim⁡x→a\lim_{x\to a} ở mỗi dòng cho đến khi thực sự thay được giá trị vào.

Try direct substitution first, and state the form 00\dfrac{0}{0} or ∞∞\dfrac{\infty}{\infty} if it appears.

AP graders often award a point for this line, before any factoring or use of L'Hôpital's Rule. Write lim⁡x→a\lim_{x\to a} on every line until you have actually substituted the value.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1821EudoxusIsaac NewtonGottfried Wilhelm LeibnizAugustin-Louis CauchyKarl Weierstrass

Ở thế kỷ 19, Cauchy rồi Weierstrass phát biểu giới hạn bằng định nghĩa epsilon–delta để giải tích có nền móng chặt chẽ.
In the 19th century, Cauchy and then Weierstrass stated the limit using the epsilon–delta definition, giving calculus a rigorous foundation.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh nghĩa giới hạn & ký hiệu giới hạnGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termƯớc lượng giá trị giới hạn từ đồ thịGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termƯớc lượng giá trị giới hạn từ bảng số liệuGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐịnh nghĩa limit và cách đọc limit notationGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termƯớc lượng giá trị giới hạn từ đồ thịGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termƯớc lượng giá trị giới hạn từ bảng số liệuGiới hạn & tính liên tục · khoácourse AP Calculus AB
Cần trướcLearn firsthàm sốfunction
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differGiới hạn xét xx tiến tới aa từ cả hai phía và chỉ tồn tại khi hai phía cho cùng một giá trị. Giới hạn một phía chỉ xét một phía, trái hoặc phải.
Hay nhầm khiMixed up whenVới hàm xác định từng khúc hoặc có giá trị tuyệt đối, hai giới hạn một phía có thể khác nhau, khi đó giới hạn hai phía không tồn tại dù mỗi phía đều có giá trị.
Khác nhau ở đâuHow they differGiới hạn chỉ quan tâm f(x)f(x) tiến về đâu khi xx gần aa, không cần f(a)f(a) có nghĩa. Tính liên tục đòi hỏi thêm f(a)f(a) xác định và bằng giới hạn đó.
Hay nhầm khiMixed up whenỞ điểm gián đoạn bỏ được, giới hạn vẫn tồn tại nhưng f(a)f(a) không xác định hoặc khác giới hạn, nên hàm không liên tục.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 4, 33, 78.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .