AP Calculus BCAP Calculus AB
vertical asymptoteVietnamese: tiệm cận đứng
Tiệm cận đứng (vertical asymptote) là đường thẳng x bằng a mà hàm số tiến ra dương vô cực hoặc âm vô cực khi x tiến đến a từ ít nhất một phía.A vertical asymptote is a line near which a function increases or decreases without bound, approaching or as approaches from at least one side.
Trực giác: Như đi lên sườn dốc dựng đứng sát một bức tường: càng gần tường, độ cao vượt mọi mức bạn nghĩ ra (hoặc tụt thấp hơn mọi mức).Intuition: Picture climbing a nearly vertical slope right beside a wall: the closer you get to the wall, the higher the height climbs past any level you can name (or the lower it drops below any level).
Công thức chínhKey formula
Tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng mà đồ thị vút lên hoặc lao xuống không giới hạn khi tiến đến . Với , khi và càng gần thì càng lớn, nên và là tiệm cận đứng. Chỉ cần một phía có giới hạn hoặc là đủ. Hai phía có thể khác dấu.
Với phân thức, mẫu bằng chưa đủ để kết luận. Nếu tử và mẫu có nhân tử chung, hãy rút gọn trước, vì đồ thị có thể chỉ có một lỗ. Tiệm cận đứng khác tiệm cận ngang: ở đây tiến đến một số , không phải .
A vertical asymptote of the graph of is a line such that the graph rises or falls without bound as approaches . For , when and gets closer to , grows larger and larger, so and is a vertical asymptote. A limit of or from just one side is enough, and the two sides can have opposite signs.
For a rational function, a denominator equal to is not enough to conclude there is a vertical asymptote. If the numerator and denominator share a common factor, cancel it first, because the graph may have only a hole. A vertical asymptote differs from a horizontal asymptote: here approaches a finite number , not .
Dùng để kiểm tra từng điểm nghi ngờ (thường là nơi mẫu bằng ) bằng cách xét dấu ở hai phía của .Use this to test each suspected point (usually where the denominator is ) by checking the sign of on both sides of .
Trong đóWhere
Nhận nhanh tiệm cận đứng của phân thức khi mẫu bằng còn tử khác ; nếu tử cũng bằng , rút gọn trước.This quickly identifies a vertical asymptote of a rational function when the denominator is and the numerator is nonzero; if the numerator is also , cancel common factors first.
Trong đóWhere
Mẫu số bằng chưa chắc cho tiệm cận đứng.
Nếu thừa số chung ở tử và mẫu rút gọn, như tại , đồ thị chỉ có điểm hở. Hãy phân tích nhân tử và rút gọn trước, rồi mới xét phần mẫu còn lại bằng .
Hàm không xác định tại chưa chắc có tiệm cận đứng.
Phải có giới hạn một bên bằng hoặc . Hàm có bước nhảy thì hai bên có giới hạn hữu hạn khác nhau. Hàm không xác định tại nhưng có giới hạn hữu hạn thì chỉ là điểm hở.
Có tiệm cận ngang không loại trừ tiệm cận đứng.
Hai loại này xét riêng: một bên là giới hạn tại vô cực, một bên là giới hạn tại số hữu hạn. Ví dụ có tiệm cận ngang và cả tiệm cận đứng .
A denominator equal to does not guarantee a vertical asymptote.
If a common factor cancels from the numerator and denominator, as in at , the graph has only a hole. Factor and cancel first, then check whether the remaining denominator is .
A function being undefined at does not guarantee a vertical asymptote.
One of the one-sided limits must be or . A jump discontinuity has different finite limits on the two sides, and a function undefined at with a finite limit has only a hole.
Having a horizontal asymptote does not rule out a vertical asymptote.
The two are determined separately: one comes from a limit at infinity, the other from a limit at a finite number. For example, has the horizontal asymptote and also the vertical asymptote .
Kết luận có tiệm cận đứng thì phải viết giới hạn một bên, như .
Chỉ nói "vì mẫu bằng " là chưa đủ. Hãy chỉ ra tử gần một số khác , rồi xét dấu của mẫu để biết kết quả là hay .
Với phân thức, hãy rút gọn nhân tử chung trước khi tìm tiệm cận đứng.
Ví dụ : không còn là tiệm cận đứng, còn thì vẫn là.
To claim a vertical asymptote , write a one-sided limit such as .
Saying only "because the denominator is " is not enough. Show that the numerator approaches a nonzero number, then check the sign of the denominator to decide between and .
For a rational function, cancel common factors before looking for vertical asymptotes.
For example, : is no longer a vertical asymptote, but still is.
Apollonius xứ PergaJohn WallisAugustin-Louis CauchyKarl Weierstrass
Vì sao mang đúng cái tên này? Từ "tiệm cận" mượn ý của từ Hy Lạp ἀσύμπτωτος (asumptōtos), nghĩa là "không rơi cùng nhau". Từ này ghép từ ἀ (tiền tố phủ định, "không"), σύν ("cùng") và πτωτός ("rơi"). Ý gốc là một đường thẳng và một đường cong không bao giờ gặp nhau. Điều đáng chú ý là Apollonius dùng từ này rộng hơn nghĩa ngày nay: với ông, đó là bất kỳ đường thẳng nào không cắt đường cong đã cho. Nghĩa hiện đại hẹp hơn, đó là đường thẳng mà khoảng cách tới đường cong tiến về 0 khi x hoặc y tiến ra vô cực. Chữ "đứng" chỉ đơn giản mô tả hướng của đường thẳng , nơi đồ thị tiến tới hoặc khi tiến tới .
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .