Duckling Dictionary
Giá trị p (p-value) là xác suất thu được kết quả mẫu ít nhất bằng hoặc cực đoan hơn kết quả quan sát được, giả sử giả thuyết không (null hypothesis) đúng.
pH là đại lượng đo độ axit của dung dịch, bằng logarithm âm cơ số 10 của nồng độ ion hiđronium.
Phần dư là hiệu số giữa giá trị quan sát thực tế và giá trị dự đoán từ đường hồi quy, đo mức độ lệch của từng điểm dữ liệu so với mô hình.
Phân lớp electron là nhóm các orbital cùng nằm trong một lớp electron và cùng dạng hình học (s, p, d, f), có năng lượng bằng nhau.
Phần mol là đại lượng biểu thị tỉ số giữa số mol của một cấu tử và tổng số mol của mọi cấu tử trong hỗn hợp.
Phân phối của một biến là cách các giá trị của biến đó xuất hiện và trải ra trong tập dữ liệu, cho biết giá trị nào thường gặp, giá trị nào hiếm gặp.
Phân phối chi bình phương là phân phối xác suất liên tục, chỉ nhận giá trị không âm, xác định bởi một tham số duy nhất là bậc tự do.
Phân phối chuẩn là phân phối xác suất liên tục đối xứng hình chuông, xác định bởi trung bình μ và độ lệch chuẩn σ, nền của quy tắc 68–95–99,7.
Phân phối chuẩn tắc là phân phối chuẩn đặc biệt có trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn (standard deviation) bằng 1.
Phân phối đều là phân phối xác suất trong đó mọi giá trị trong một khoảng xác định đều có khả năng xuất hiện như nhau.
Phân phối đối xứng là phân phối có hai nửa đồ thị phản chiếu qua trục giữa, nên trung bình và trung vị xấp xỉ bằng nhau.
Phân phối hình chuông là dạng phân phối có dữ liệu tập trung dày ở trung tâm và thưa dần đều về hai phía, tạo đường cong đối xứng giống quả chuông.
Phân phối lấy mẫu của trung bình mẫu là phân phối xác suất của mọi giá trị trung bình mẫu thu được khi lấy mọi mẫu ngẫu nhiên cùng cỡ từ một tổng thể.
Phân phối lệch là phân phối không đối xứng, trong đó phần lớn dữ liệu tập trung về một phía và một đuôi dài kéo ra phía đối diện.
Phân phối lệch phải là phân phối có đuôi dài về phía giá trị lớn, phần lớn dữ liệu dồn về bên trái và chỉ ít quan sát trải xa bên phải.
Phân phối lệch trái là phân phối không đối xứng có đuôi kéo dài về phía giá trị nhỏ, dữ liệu dồn bên phải, trung bình thường nhỏ hơn trung vị.
Phân phối mẫu của một thống kê là phân phối các giá trị mà thống kê đó nhận được khi lấy mọi mẫu cùng cỡ n từ cùng một tổng thể.
Phân phối nhị thức là phân phối của số lần thành công trong n phép thử độc lập, mỗi phép thử có hai kết quả với xác suất thành công không đổi.
Phân phối null là phân phối của một thống kê mẫu khi giả thuyết không (H0) đúng, dùng để tính giá trị p.
Phân phối tần số là bảng sắp xếp dữ liệu thô thành các lớp, kèm theo số lượng quan sát rơi vào mỗi lớp.
Phân phối tổng thể là cách mô tả toàn bộ giá trị của một biến trên mọi cá thể trong tổng thể, cho biết hình dạng, tâm và độ phân tán của biến đó.
Phân phối xác suất là quy tắc gán mỗi giá trị của biến ngẫu nhiên với xác suất tương ứng, cho biết khả năng xuất hiện của từng kết quả.
Phần trăm là cách biểu diễn một tỉ số dưới dạng số phần trên một trăm phần, thu được bằng cách nhân tỉ số đó với 100.
Phân tử là nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị và trung hòa về điện tích.
Phản ứng hóa học là quá trình trong đó các chất ban đầu chuyển hóa thành chất mới thông qua sự phá vỡ và hình thành liên kết hóa học.
Phản ứng bậc 1 là phản ứng có tốc độ tỉ lệ thuận với nồng độ của một chất tham gia.
Phản ứng bậc 2 là phản ứng có tổng số mũ nồng độ trong định luật tốc độ bằng 2, nên đồ thị nghịch đảo nồng độ theo thời gian là đường thẳng.
Phản ứng cháy là phản ứng của một chất với oxi, tỏa nhiệt mạnh và thường kèm ngọn lửa; đốt hydrocarbon cho sản phẩm là CO2 và H2O.
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác có thành phần và tính chất hóa học khác biệt.
Phản ứng oxi hóa–khử là quá trình hóa học trong đó các electron được chuyển dịch giữa các chất, làm thay đổi số oxi hóa của chúng.