AP Chemistry

phần trămpercent

percentVietnamese: phần trăm

Hình minh hoạ khái niệm phần trăm

Phần trăm là cách biểu diễn một tỉ số dưới dạng số phần trên một trăm phần, thu được bằng cách nhân tỉ số đó với 100.A percent expresses a ratio as a number of parts per hundred, found by multiplying the ratio by 100.

Trực giác: Giống như điểm thi được qua đổi về thang 100 để ai cũng biết ngay là cao hay thấp, dù bài gốc chấm trên 40 hay trên 250.Intuition: It works like a test score rescaled to 100 so anyone can tell at a glance whether it is high or low, whether the original exam was graded out of 40 or out of 250.

Công thức chínhKey formula

%=partwhole×100\% = \frac{\text{part}}{\text{whole}} \times 100
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Phần trăm biểu diễn một tỉ số theo số phần trên 100, ký hiệu %. Khi tính, chia tử số cho mẫu số rồi nhân 100; hai đại lượng phải cùng đơn vị.

Trong hóa học, khuôn này dùng cho phần trăm khối lượng, hiệu suất phần trăm và phần trăm ion hóa. Mỗi loại có mẫu số khác nhau: toàn bộ mẫu, lượng sản phẩm lý thuyết hoặc nồng độ acid ban đầu. Với acid yếu, phần trăm ion hóa tăng khi pha loãng. Trong hóa học phân tích, lượng chất tan rất nhỏ thường dùng phần triệu.

Percent expresses a ratio as parts per 100 and is written with the symbol %. To compute one, divide the numerator by the denominator and multiply by 100; both quantities must be in the same units.

In chemistry this same template gives mass percent, percent yield, and percent ionization. What changes is the denominator: the total mass of the sample, the theoretical amount of product, or the initial acid concentration. For a weak acid, percent ionization rises as the solution is diluted. In analytical chemistry, very small amounts of solute are usually reported in parts per million instead.

Ký hiệuNotation
%, % (m/m), % yield, % ionization
%, % (m/m), % yield, % ionization
Đơn vịUnitsKhông thứ nguyên (tỉ số nhân 100)Dimensionless (ratio multiplied by 100)
Giải nghĩa công thứcFormula breakdown1 công thức1 formula
%=partwhole×100\% = \htmlClass{fp-1}{\htmlClass{fp-0}{\frac{\text{part}}{\text{whole}}} \times 100}
%=partwhole×100\% = \htmlClass{fp-1}{\htmlClass{fp-0}{\frac{\text{part}}{\text{whole}}} \times 100}

Dùng để biểu diễn tỉ số giữa phần đang xét và toàn thể theo thang 100, khi hai đại lượng cùng đơn vị.Expresses the ratio of the part of interest to the whole on a scale of 100, provided both quantities share the same units.

Trong đóWhere

part\text{part}Giá trị thành phần cần tính phần trăm (khối lượng, số mol, nồng độ, v.v.)Component quantity whose percent is being calculated (mass, moles, concentration, etc.)whole\text{whole}Tổng giá trị làm chuẩn, phải cùng đơn vị với partTotal reference quantity, which must have the same units as the part
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Mẫu số của phần trăm khối lượng là khối lượng toàn bộ mẫu ban đầu.

Không chia khối lượng thành phần cho phần còn lại hoặc đảo tỉ số; kết quả trên 100% cho một thành phần là dấu hiệu cần kiểm tra.

Hiệu suất phần trăm không phải phần trăm khối lượng hay sai số phần trăm.

Hiệu suất so sánh sản phẩm thực tế với sản phẩm lý thuyết từ chất giới hạn; phần trăm khối lượng so sánh thành phần với mẫu; sai số phần trăm dùng giá trị chuẩn làm mẫu số.

Phần trăm ion hóa của acid yếu dùng nồng độ acid ban đầu làm mẫu số.

Sau khi suy ra nồng độ H⁺ cân bằng từ pH, chia cho nồng độ acid ban đầu, không phải nồng độ acid còn lại ở cân bằng.

The denominator of mass percent is the mass of the entire original sample.

Do not divide the mass of a component by the rest of the sample or invert the ratio; a single component coming out above 100% is a signal to recheck the setup.

Percent yield is not the same as mass percent or percent error.

Percent yield compares actual product to the theoretical product from the limiting reactant, mass percent compares a component to the whole sample, and percent error puts the accepted value in the denominator.

Percent ionization of a weak acid uses the initial acid concentration as the denominator.

After finding the equilibrium H+\text{H}^+ concentration from the pH, divide by the initial acid concentration, not by the acid concentration left at equilibrium.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Khi phân tích ảnh hưởng của sai số, phải theo dõi đại lượng bị lệch trong tỉ số.

Nêu nó tăng hay giảm, nằm ở tử số hay mẫu số, rồi kết luận phần trăm cao hay thấp hơn giá trị đúng.

Xác định tử số và mẫu số trước khi tính.

Ghi rõ loại phần trăm đang hỏi, chẳng hạn “phần/toàn bộ” hoặc “thực tế/lý thuyết”, để tránh lắp nhầm số.

When analyzing how an error affects a result, track which quantity in the ratio is off.

State whether it increases or decreases and whether it sits in the numerator or denominator, then conclude whether the percent comes out higher or lower than the true value.

Identify the numerator and denominator before you calculate.

Label which percent the question asks for, such as "part/whole" or "actual/theoretical," so you do not plug in the wrong numbers.

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

thế kỷ 1 TCN

Thế kỷ 15, thương nhân Ý rút gọn “per cento” khi buôn bán và tính lãi, dần tạo nên dấu “%”.
In the 15th century, Italian merchants abbreviated "per cento" in trade and interest calculations, and that shorthand gradually became the "%" sign.

Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi này nói thẳng ra cách tính của nó. Từ "percent" đến từ cụm Latin "per centum", nghĩa là "theo mỗi một trăm", nên nói 25% chính là nói "25 trên mỗi 100" chứ không phải một đơn vị đo bí ẩn nào. Tiếng Ý giữ nguyên ý đó trong "per cento", và vì các thương nhân phải viết cụm này hàng chục lần mỗi trang sổ nên họ bóp nó lại thành ký hiệu; hai số 0 cùng gạch chéo trong "%" là dấu vết còn sót của con số một trăm nằm dưới mẫu. Hiểu được gốc "trên một trăm" này rất có lợi khi làm hóa học, vì mọi đại lượng dạng thành phần phần trăm khối lượng (percent composition) hay hiệu suất phần trăm (percent yield) đều chỉ là một tỉ số được nhân với 100 rồi gắn thêm ký hiệu.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThành phần nguyên tố của chất tinh khiếtCấu trúc & tính chất nguyên tử · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThành phần của hỗn hợpCấu trúc & tính chất nguyên tử · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termBiểu diễn dung dịch bằng hình hạtLực liên phân tử · khoácourse AP Chemistry
Liên quanRelatedphần trăm khối lượngmass percentage (sắp có)(coming soon)hiệu suất phần trămpercent yield (sắp có)(coming soon)
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

phần triệu (parts per million)parts per million
Khác nhau ở đâuHow they differPhần trăm đếm trên một trăm (10²), phần triệu đếm trên một triệu (10⁶). Phần trăm dành cho thành phần chính; phần triệu dành cho hàm lượng vết.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho nồng độ rất nhỏ và thí sinh phân vân nên dùng đơn vị % hay ppm

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 14, 17–18.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .