AP Calculus BCAP Calculus AB

phân hoạchpartition

partitionVietnamese: phân hoạch

Phân hoạch (partition) của đoạn [a, b] là dãy điểm đi từ a đến b, chia đoạn đó thành các đoạn con nối tiếp để lập tổng Riemann.A partition of the interval [a,b][a, b] is a sequence of points running from aa to bb that divides the interval into consecutive subintervals, used to form a Riemann sum.

Trực giác: Giống cắt một thanh socola thành nhiều miếng bằng vài nhát dao: các miếng không chồng nhau và ghép lại đủ cả thanh.Intuition: A partition is like cutting a chocolate bar into pieces with a few knife cuts: the pieces don't overlap, and together they make up the whole bar.

Công thức chínhKey formula

a=x0<x1<x2<⋯<xn=ba=x_0<x_1<x_2<\cdots<x_n=b
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Phân hoạch (partition) PP của đoạn [a,b][a,b] là cách cắt đoạn đó thành nn đoạn con nối tiếp, không chồng lấn. Các điểm chia là x0<x1<⋯<xnx_0<x_1<\dots<x_n, với x0=ax_0=a và xn=bx_n=b. Đoạn con thứ ii là [xi−1,xi][x_{i-1},x_i], rộng Δxi=xi−xi−1\Delta x_i=x_i-x_{i-1}. Ví dụ: đoạn [0,6][0,6] với các điểm chia 0,2,5,60,2,5,6 có 33 đoạn con, rộng 2,3,12,3,1.

Gọi ∥P∥\|P\| là độ rộng của đoạn con rộng nhất, tức ∥P∥=max⁡Δxi\|P\|=\max \Delta x_i. Khi ∥P∥→0\|P\|\to 0, tổng Riemann của hàm liên tục tiến tới tích phân xác định. Phân hoạch đều có mọi Δxi\Delta x_i bằng nhau.

A partition PP of the interval [a,b][a,b] cuts the interval into nn consecutive, non-overlapping subintervals. The dividing points satisfy x0<x1<⋯<xnx_0<x_1<\dots<x_n, with x0=ax_0=a and xn=bx_n=b. The iith subinterval is [xi−1,xi][x_{i-1},x_i], with width Δxi=xi−xi−1\Delta x_i=x_i-x_{i-1}. For example, the interval [0,6][0,6] with dividing points 0,2,5,60,2,5,6 has 33 subintervals of widths 2,3,12,3,1.

The norm of the partition, ∥P∥\|P\|, is the width of the widest subinterval, that is, ∥P∥=max⁡Δxi\|P\|=\max \Delta x_i. As ∥P∥→0\|P\|\to 0, the Riemann sum of a continuous function approaches the definite integral. A regular partition is one in which all the Δxi\Delta x_i are equal.

Ký hiệuNotation
  • •P={x0,x1,…,xn}P=\{x_0, x_1, \dots, x_n\} là phân hoạch
  • •Δxi=xi−xi−1\Delta x_i = x_i - x_{i-1} là độ rộng đoạn con thứ ii
  • •∥P∥\|P\| là độ rộng lớn nhất trong các Δxi\Delta x_i.
Công thức chi tiếtFormula details3 công thức3 formulas
a=x0<x1<x2<⋯<xn=b\htmlClass{fp-0}{a=x_0}<\htmlClass{fp-1}{x_1<x_2<\cdots}<\htmlClass{fp-2}{x_n=b}

Dùng để mô tả phân hoạch của [a,b][a,b] thành nn đoạn con, là bước đầu khi lập tổng Riemann.Use this to describe a partition of [a,b][a,b] into nn subintervals, which is the first step in building a Riemann sum.

Trong đóWhere

[a,b][a,b]đoạn cần chiaxkx_kđiểm chia thứ kk, với k=0,1,…,nk=0,1,\dots,nnnsố đoạn con được tạo ra
Δx=b−an,xk=a+k Δx\Delta x=\dfrac{b-a}{n},\qquad x_k=a+k\,\Delta x

Dùng khi phân hoạch đều: Δx\Delta x là độ dài mỗi đoạn con, xkx_k là điểm chia thứ kk, cách aa một khoảng k Δxk\,\Delta x.Use this for a regular partition: Δx\Delta x is the width of each subinterval, and xkx_k is the kkth dividing point, located k Δxk\,\Delta x from aa.

Trong đóWhere

Δx\Delta xđộ dài chung của mỗi đoạn cona, ba,\ bđầu mút trái và đầu mút phải của đoạn đang xétnnsố đoạn conxkx_kđiểm chia thứ kk
Δxk=xk−xk−1,∥P∥=max⁡1≤k≤nΔxk\Delta x_k=x_k-x_{k-1},\qquad \|P\|=\max_{1\le k\le n}\Delta x_k

Dùng khi các đoạn con không bằng nhau: Δxk\Delta x_k là độ dài đoạn thứ kk, ∥P∥\|P\| là độ dài lớn nhất trong các đoạn.Use this when the subintervals are unequal: Δxk\Delta x_k is the width of the kkth subinterval, and ∥P∥\|P\| is the largest of these widths.

Trong đóWhere

PPphân hoạch đang xétΔxk\Delta x_kđộ dài đoạn con thứ kk, tức đoạn [xk−1,xk][x_{k-1},x_k]∥P∥\|P\|chuẩn của phân hoạch, bằng độ dài đoạn con lớn nhất
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Phân hoạch không bắt buộc chia đều.

Chỉ khi đề nói chia thành các đoạn bằng nhau (equal subintervals) mới có Δx=b−an\Delta x=\dfrac{b-a}{n} cho mọi đoạn con. Nếu đề không nói đều, hãy viết Δxi=xi−xi−1\Delta x_i=x_i-x_{i-1} có chỉ số.

Phân hoạch có nn đoạn con nhưng có n+1n+1 điểm chia.

Các điểm chia là x0,…,xnx_0,\dots,x_n. Tổng Riemann chỉ có nn số hạng, nên ii chạy từ 11 đến nn, không phải từ 00.

Điểm chia không mặc định là nơi lấy giá trị hàm.

Điểm chia chỉ cắt đoạn. Gọi xi∗x_i^* là điểm được chọn trong đoạn con thứ ii, thì f(xi∗)f(x_i^*) mới là giá trị dùng trong tổng. Đề chưa nêu vị trí thì đừng tự chọn đầu trái hay đầu phải.

A partition does not have to be evenly spaced.

The formula Δx=b−an\Delta x=\dfrac{b-a}{n} applies to every subinterval only when the problem specifies equal subintervals. Otherwise, write the indexed width Δxi=xi−xi−1\Delta x_i=x_i-x_{i-1}.

A partition with nn subintervals has n+1n+1 dividing points.

The points are x0,…,xnx_0,\dots,x_n, but a Riemann sum has only nn terms, so ii runs from 11 to nn, not from 00.

The dividing points are not automatically where the function is evaluated.

They only cut up the interval. If xi∗x_i^* is the point chosen in the iith subinterval, then f(xi∗)f(x_i^*) is the value used in the sum. If the problem doesn't specify the sample point, don't assume the left or right endpoint.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Khi phân hoạch không đều, hãy tính riêng từng Δxi\Delta x_i.

Trong bảng số liệu, các mốc thường cách nhau không đều. Với tổng đầu phải, viết từng số hạng dạng f(xi)⋅(xi−xi−1)f(x_i)\cdot(x_i-x_{i-1}) để giữ điểm phương pháp dù bấm máy sai.

Ghi rõ loại tổng Riemann và các đoạn con của phân hoạch.

Viết "left", "right" hoặc "midpoint Riemann sum" cùng các đoạn như [0,2],[2,5],[5,9][0,2],[2,5],[5,9]. Người chấm sẽ thấy bạn lấy giá trị hàm đúng chỗ.

For an uneven partition, compute each Δxi\Delta x_i separately.

In a data table, the sample times or positions are often unevenly spaced. For a right sum, write each term as f(xi)⋅(xi−xi−1)f(x_i)\cdot(x_i-x_{i-1}) so you earn method points even if you make a calculator error.

State the type of Riemann sum and list the subintervals of the partition.

Write "left," "right," or "midpoint Riemann sum" along with the subintervals, such as [0,2],[2,5],[5,9][0,2],[2,5],[5,9]. The grader can then see that you evaluated the function at the correct points.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termXấp xỉ diện tích bằng tổng RiemannTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTổng Riemann, ký hiệu tổng sigma và ký hiệu tích phân xác địnhTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termXấp xỉ diện tích bằng tổng RiemannTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTổng Riemann, ký hiệu tổng sigma và ký hiệu tích phân xác địnhTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus AB
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

tổng RiemannRiemann sum
Khác nhau ở đâuHow they differPhân hoạch chỉ là cách chia đoạn [a,b][a,b] thành các đoạn con. Tổng Riemann là phép cộng diện tích hình chữ nhật được dựng trên phân hoạch ấy.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho các điểm chia x0<x1<⋯<xnx_0<x_1<\dots<x_n trong một bảng số, học sinh tưởng đó đã là tổng Riemann, trong khi còn phải chọn điểm đại diện và nhân với độ rộng.

Cùng chủ đềSame topic

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .