AP Calculus BCAP Calculus AB
definite integralVietnamese: tích phân xác định
Tích phân xác định (definite integral) là số thực đo diện tích có dấu giữa đồ thị hàm số và trục hoành trên đoạn, tính bằng giới hạn tổng Riemann.A definite integral is a real number that measures the signed area between the graph of a function and the x-axis over an interval, defined as the limit of Riemann sums.
Trực giác: Biết tốc độ nước chảy vào bể ở từng lúc, nhân với khoảng thời gian rất ngắn rồi cộng lại, ta được tổng lượng nước trong cả buổi.Intuition: Suppose you know the rate at which water flows into a tank at each moment. Multiplying the rate by a very short time interval and adding up all those pieces gives the total amount of water that flowed in over the whole period.
Công thức chínhKey formula
Tích phân xác định của trên là diện tích có dấu giữa đồ thị và trục hoành. Chia thành đoạn bằng nhau, mỗi đoạn rộng . Ở đoạn thứ , chọn một điểm (mút trái, mút phải hoặc trung điểm). Hình chữ nhật thứ cao . Cộng các hình chữ nhật rồi cho rất lớn, ta được tích phân.
Phần đồ thị dưới trục hoành cho giá trị âm. Muốn diện tích hình học, hãy tách đoạn tại các điểm đồ thị cắt trục hoành, rồi lấy giá trị tuyệt đối từng phần. Nếu liên tục trên , ta tính bằng , với là nguyên hàm của .
The definite integral of on is the signed area between the graph of and the x-axis. Divide into equal subintervals, each of width . In the th subinterval, choose a sample point (the left endpoint, right endpoint, or midpoint). The th rectangle has height . Add up the areas of the rectangles and let grow without bound, and the limit of these sums is the definite integral.
Any part of the graph below the x-axis contributes a negative value. To find the geometric area, split the interval at the points where the graph crosses the x-axis, then take the absolute value of each piece. If is continuous on , the integral equals , where is an antiderivative of .
Dùng khi đề yêu cầu xấp xỉ bằng tổng Riemann trái, phải, điểm giữa, hoặc đổi giới hạn của một tổng sang tích phân.Use this when a problem asks you to approximate with a left, right, or midpoint Riemann sum, or to convert the limit of a sum into an integral.
Trong đóWhere
Dùng khi tìm được nguyên hàm của để tính chính xác tích phân xác định.Use this when you can find an antiderivative of and want to evaluate the definite integral exactly.
Trong đóWhere
Dùng để tính bề rộng mỗi đoạn con khi chia đều thành phần, trước khi lập tổng Riemann.Use this to find the width of each subinterval when is divided into equal parts, before setting up the Riemann sum.
Trong đóWhere
Đọc giới hạn của tổng thành tích phân thì không được đoán cận.
Cần khớp và điểm . Trên thì , và với mút phải thì .
When you rewrite the limit of a sum as an integral, you cannot just guess the limits of integration.
Match and the sample point to the sum. On , , and with right endpoints .
Đề hỏi diện tích thì đừng chỉ tính tích phân của .
Phần dương và phần âm triệt tiêu nhau. Ví dụ nhưng diện tích thật là .
If a question asks for area, do not simply evaluate the integral of .
Positive and negative parts cancel each other. For example, , but the actual area is .
1675 (kí hiệu $\int$ của Leibniz); khoảng 1819–1820 (cách viết có cận của Fourier)Gottfried Wilhelm LeibnizJoseph FourierIsaac NewtonAnh em nhà Bernoulli
Vì sao mang đúng cái tên này? Dấu là chữ "s" kéo dài, kiểu chữ s dài (ſ) của thời xưa. Leibniz lấy nó từ chữ đầu của từ Latin "summa", nghĩa là "tổng". Cái tên vì thế gợi đúng ý nghĩa ban đầu của phép toán: cộng gộp vô số đại lượng rất nhỏ. Leibniz viết kí hiệu này để chỉ tổng của mọi giá trị của một đại lượng, chẳng hạn . Còn từ "tích phân" (integral) thì không do Leibniz đặt. Theo một luận văn về lịch sử khái niệm này, tên gọi đó do anh em nhà Bernoulli gợi ý. Kí hiệu của Leibniz ban đầu dùng cho tích phân bất định (indefinite integral). Mãi đến khoảng 1819–1820, Fourier mới viết cận dưới và cận trên ngay trên và dưới dấu , và đó là dạng mà học sinh AP thấy hôm nay. Kí hiệu của Newton kém may mắn hơn. Ông gọi tích phân là đại lượng chảy (fluent), coi nó là phép ngược của đạo hàm mà ông gọi là fluxion. Để chỉ tích phân, ông đặt một vạch đứng nhỏ phía trên biến hoặc đóng biến trong một cái khung. Vạch đứng dễ nhầm với kí hiệu đạo hàm, còn cái khung thì thợ in khó dựng, nên cả hai cách viết đều không được dùng rộng rãi.
Nguồn đối chiếuSources
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .