AP Calculus BCAP Calculus AB

ký hiệu sigmasigma notation

sigma notationVietnamese: ký hiệu sigma

Còn gọi:Also called: summation notation

Ký hiệu sigma (sigma notation) là cách viết gọn một tổng nhiều số hạng cùng dạng bằng chữ Σ, kèm chỉ số chạy từ cận dưới đến cận trên.Sigma notation is a compact way to write a sum of many terms of the same form using the symbol Σ, with an index that runs from a lower limit to an upper limit.

Trực giác: Ký hiệu sigma giống như tờ phiếu thu ghi gọn "cộng các khoản từ số 1 đến số 20" thay vì chép ra cả hai mươi dòng.Intuition: Sigma notation works like a receipt that says "add the charges from item 1 to item 20" instead of listing all twenty lines.

Công thức chínhKey formula

∑i=mnai=am+am+1+⋯+an\sum_{i=m}^{n} a_i = a_m + a_{m+1} + \cdots + a_n
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Ký hiệu sigma dùng chữ Hy Lạp Σ\Sigma để viết gọn một tổng dài có các số hạng cùng dạng. Chỉ số ii chạy từ giá trị ghi dưới Σ\Sigma (số hạng đầu) đến giá trị ghi trên Σ\Sigma (số hạng cuối). Ví dụ: ∑i=14i2=1+4+9+16=30\sum_{i=1}^{4} i^2 = 1+4+9+16=30.

Tổng từ i=mi=m đến i=ni=n có n−m+1n-m+1 số hạng. Đổi tên chỉ số (ii thành jj) không làm đổi giá trị tổng. Còn đổi cận thì phải kiểm tra lại số hạng đầu và cuối. Tổng Riemann trong bài tích phân cũng được viết bằng Σ\Sigma.

Sigma notation uses the Greek letter Σ\Sigma to write a long sum whose terms all have the same form. The index ii runs from the value written below Σ\Sigma (the first term) to the value written above it (the last term). For example, ∑i=14i2=1+4+9+16=30\sum_{i=1}^{4} i^2 = 1+4+9+16=30.

A sum from i=mi=m to i=ni=n has n−m+1n-m+1 terms. Renaming the index (changing ii to jj) does not change the value of the sum, but if you change the limits, you must recheck the first and last terms. Riemann sums in integration are also written with Σ\Sigma.

Ký hiệuNotation
  • •∑i=mnai\sum_{i=m}^{n} a_i là tổng am+am+1+⋯+ana_m + a_{m+1} + \cdots + a_n
  • •∑i=1nf(xi) Δx\sum_{i=1}^{n} f(x_i)\,\Delta x là dạng tổng Riemann thường gặp trong đề.
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
∑i=mnai=am+am+1+⋯+an\sum_{\htmlClass{fp-0}{i=m}}^{\htmlClass{fp-1}{n}} \htmlClass{fp-2}{a_i} = \htmlClass{fp-3}{a_m + a_{m+1} + \cdots + a_n}

Dùng khi cần viết gọn một tổng nhiều số hạng theo quy luật chung, nhất là tổng Riemann ∑f(xi)Δx\sum f(x_i)\Delta x.Use this to write a sum of many terms that follow a common pattern in compact form, especially a Riemann sum ∑f(xi)Δx\sum f(x_i)\Delta x.

Trong đóWhere

∑\sumChữ sigma Hy Lạp viết hoa, báo hiệu phép cộng các số hạngiiChỉ số chạy, nhận lần lượt các giá trị nguyên từ mm đến nnmmGiá trị đầu của chỉ số (cận dưới), thường là 11 hoặc 00nnGiá trị cuối của chỉ số (cận trên)aia_iSố hạng thứ ii của tổng, thường là một biểu thức theo ii
∑i=1ni2=n(n+1)(2n+1)6\sum_{i=1}^{n} i^2 = \frac{n(n+1)(2n+1)}{6}

Dùng khi tính diện tích dưới đường cong bằng giới hạn tổng Riemann, để rút gọn các số hạng i2i^2 trước khi cho n→∞n\to\infty.Use this when finding the area under a curve as the limit of a Riemann sum, to simplify the i2i^2 terms before letting n→∞n\to\infty.

Trong đóWhere

iiChỉ số chạy từ 11 đến nnnnSố số hạng của tổng, là một số nguyên dương
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Tổng ∑i=mnai\sum_{i=m}^{n} a_i có n−m+1n-m+1 số hạng, không phải nn số hạng.

Chỉ số được đếm cả hai đầu. Chẳng hạn ∑i=38ai\sum_{i=3}^{8} a_i có sáu số hạng, không phải tám.

Tổng các tích nói chung không bằng tích các tổng.

Nghĩa là ∑aibi≠(∑ai)(∑bi)\sum a_ib_i \neq \left(\sum a_i\right)\left(\sum b_i\right). Chẳng hạn với n=2n=2: ∑i2=1+4=5\sum i^2=1+4=5 còn (∑i)2=32=9\left(\sum i\right)^2=3^2=9. Chỉ được đưa hằng số ra ngoài và tách ∑(ai+bi)\sum (a_i+b_i) thành hai tổng.

Với cc là hằng số, ∑i=1nc=nc\sum_{i=1}^{n} c = nc, không phải cc.

Biểu thức bên trong không chứa ii nên có nn số hạng bằng nhau. Chẳng hạn ∑i=1n1n=n⋅1n=1\sum_{i=1}^{n}\frac{1}{n}=n\cdot\frac{1}{n}=1.

The sum ∑i=mnai\sum_{i=m}^{n} a_i has n−m+1n-m+1 terms, not nn terms.

Both endpoints of the index range are counted. For example, ∑i=38ai\sum_{i=3}^{8} a_i has six terms, not eight.

In general, a sum of products does not equal the product of the sums.

That is, ∑aibi≠(∑ai)(∑bi)\sum a_ib_i \neq \left(\sum a_i\right)\left(\sum b_i\right). For example, with n=2n=2: ∑i2=1+4=5\sum i^2=1+4=5, but (∑i)2=32=9\left(\sum i\right)^2=3^2=9. You may only factor constants out of a sum and split ∑(ai+bi)\sum (a_i+b_i) into two sums.

For a constant cc, ∑i=1nc=nc\sum_{i=1}^{n} c = nc, not cc.

The expression inside does not contain ii, so the sum has nn equal terms. For example, ∑i=1n1n=n⋅1n=1\sum_{i=1}^{n}\frac{1}{n}=n\cdot\frac{1}{n}=1.

Mẹo phòng thiExam tips3 mẹo3 tips

Viết ra vài số hạng đầu và số hạng cuối trước khi biến đổi tổng.

Cách này cho biết có bao nhiêu số hạng và tránh lệch chỉ số.

Gặp tổng dạng ai+1−aia_{i+1}-a_i, hãy viết ra vài số hạng.

Các số hạng ở giữa triệt tiêu từng cặp. Do đó ∑i=mn(ai+1−ai)=an+1−am\sum_{i=m}^{n}(a_{i+1}-a_i)=a_{n+1}-a_m.

Gặp lim⁡n→∞∑i=1n1n f ⁣(in)\lim_{n\to\infty}\sum_{i=1}^{n}\frac{1}{n}\,f\!\left(\frac{i}{n}\right), với nn là số hình chữ nhật, hãy nhận ra đây là tổng Riemann trên đoạn [0;1][0;1].

Khi đó giới hạn bằng ∫01f(x) dx\int_0^1 f(x)\,dx, nếu ff liên tục.

Write out the first few and last few terms before you manipulate a sum.

This shows how many terms there are and helps you avoid index-shift errors.

When a sum has the form ai+1−aia_{i+1}-a_i, write out several terms.

The middle terms cancel in pairs, so ∑i=mn(ai+1−ai)=an+1−am\sum_{i=m}^{n}(a_{i+1}-a_i)=a_{n+1}-a_m.

When you see lim⁡n→∞∑i=1n1n f ⁣(in)\lim_{n\to\infty}\sum_{i=1}^{n}\frac{1}{n}\,f\!\left(\frac{i}{n}\right), where nn is the number of rectangles, recognize it as a Riemann sum on the interval [0,1][0, 1].

If ff is continuous, the limit equals ∫01f(x) dx\int_0^1 f(x)\,dx.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common
Tần suất trong đề AP Calculus ABHow often it shows up on AP Calculus ABThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1755Leonhard EulerGottfried Wilhelm LeibnizJoseph-Louis LagrangeJoseph Fourier

Năm 1755, Euler dùng chữ Σ làm ký hiệu tổng để viết gọn các tổng dài; năm 1820, Fourier viết thêm cận dưới và cận trên cho Σ.
In 1755, Euler used the letter Σ as a summation symbol to write long sums compactly; in 1820, Fourier added the lower and upper limits to Σ.

Vì sao mang đúng cái tên này? Σ là dạng viết hoa của chữ cái sigma trong bảng chữ cái Hy Lạp, tên gọi bắt nguồn từ từ σίγμα và tương ứng với chữ S. Chọn chữ này cũng hợp với thông lệ trước đó, vì chữ S hoa đã được dùng phổ biến để chỉ phép lấy tổng. Leibniz cũng dùng chữ S kéo dài cho cả tổng lẫn tích phân. Dấu ∫ có hình chữ S vì ông muốn chỉ tổng của các vi phân, tức calculus summatorius trong tiếng Latin. Kí hiệu ∑ cỡ lớn ngày nay chỉ là dạng phóng to của chữ sigma hoa đứng nét.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTổng Riemann, ký hiệu tổng sigma và ký hiệu tích phân xác địnhTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termXấp xỉ diện tích bằng tổng RiemannTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTổng Riemann, ký hiệu tổng sigma và ký hiệu tích phân xác địnhTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus AB
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termXấp xỉ diện tích bằng tổng RiemannTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus AB
Cần trướcLearn firstdãy sốsequence
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

tổng riêngpartial sum
Khác nhau ở đâuHow they differKý hiệu sigma là cách viết gọn cho mọi tổng có quy luật. Tổng riêng là một tổng cụ thể của nn số hạng đầu trong một chuỗi.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho ∑k=1nak\sum_{k=1}^{n} a_k và hỏi tổng riêng thứ nn hay hội tụ của chuỗi: ký hiệu sigma chỉ là cách viết, còn tổng riêng mới là đại lượng được xét giới hạn khi n→∞n\to\infty.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 12, 18, 404.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .