AP Calculus BC

tổng riêngpartial sum

partial sumVietnamese: tổng riêng

Còn gọi:Also called: nth partial sum

Tổng riêng (partial sum) là tổng của k số hạng đầu tiên của một chuỗi vô hạn; dãy các tổng riêng quyết định chuỗi đó hội tụ hay phân kỳ.A partial sum is the sum of the first kk terms of an infinite series; whether the sequence of partial sums converges determines whether the series converges or diverges.

Trực giác: Như số tiền trong ống heo sau mỗi lần bỏ thêm hoặc rút bớt: ta hỏi số tiền có tiến dần tới một mức cố định không.Intuition: Think of the money in a piggy bank after each deposit or withdrawal: the question is whether the balance settles toward a fixed amount.

Công thức chínhKey formula

Sk=∑n=1kan=a1+a2+⋯+akS_k=\sum_{n=1}^{k} a_n = a_1+a_2+\cdots+a_k
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Tổng riêng SkS_k của chuỗi ∑an\sum a_n là tổng của kk số hạng đầu. Ta không cộng được vô hạn số hạng, nên cộng từng đoạn hữu hạn. Cho k=1,2,3,…k=1,2,3,\dots ta được dãy các tổng riêng.

Chuỗi hội tụ khi lim⁡k→∞Sk\lim_{k\to\infty}S_k tồn tại và hữu hạn; giá trị đó là tổng của chuỗi. Nếu không, chuỗi phân kỳ. Chẳng hạn chuỗi ∑n=1∞12n\sum_{n=1}^{\infty}\dfrac{1}{2^n} có các tổng riêng 0,5; 0,75; 0,875;…0{,}5;\ 0{,}75;\ 0{,}875;\dots tiến đến 11. Hiệu hai tổng riêng liên tiếp cho lại một số hạng: ak=Sk−Sk−1a_k=S_k-S_{k-1} với k≥2k\ge2.

The partial sum SkS_k of the series ∑an\sum a_n is the sum of its first kk terms. Since we cannot add infinitely many terms directly, we add finite pieces instead. Letting k=1,2,3,…k=1,2,3,\dots produces the sequence of partial sums.

The series converges if lim⁡k→∞Sk\lim_{k\to\infty}S_k exists and is finite, and that limit is the sum of the series. Otherwise, the series diverges. For example, the series ∑n=1∞12n\sum_{n=1}^{\infty}\dfrac{1}{2^n} has partial sums 0.5; 0.75; 0.875;…0.5;\ 0.75;\ 0.875;\dots, which approach 11. The difference of two consecutive partial sums gives back a single term: ak=Sk−Sk−1a_k=S_k-S_{k-1} for k≥2k\ge2.

Ký hiệuNotation
  • •SkS_k hoặc sns_n là tổng riêng thứ kk (thứ nn)
  • •Sk=∑n=1kanS_k=\sum_{n=1}^{k}a_n
  • •tổng của chuỗi là ∑n=1∞an=lim⁡k→∞Sk\sum_{n=1}^{\infty}a_n=\lim_{k\to\infty}S_k.
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
Sk=∑n=1kan=a1+a2+⋯+ak\htmlClass{fp-0}{S_k}=\htmlClass{fp-2}{\htmlClass{fp-1}{\sum_{n=1}^{k}} a_n} = \htmlClass{fp-3}{a_1+a_2+\cdots+a_k}

Dùng để khảo sát chuỗi vô hạn: tính S1,S2,S3,…S_1, S_2, S_3,\dots rồi xem chúng có tiến về một số cố định không.Use this to investigate an infinite series: compute S1,S2,S3,…S_1, S_2, S_3,\dots and see whether they approach a fixed number.

Trong đóWhere

SkS_ktổng riêng thứ kk, tức tổng của kk số hạng đầu tiên của chuỗiana_nsố hạng thứ nn của chuỗinnchỉ số chạy của số hạng, nhận các giá trị 1,2,…,k1, 2, \dots, kkksố lượng số hạng đầu được cộng, là số nguyên dương
∑n=1∞an=lim⁡k→∞Sk\htmlClass{fp-0}{\sum_{n=1}^{\infty} a_n} = \htmlClass{fp-2}{\htmlClass{fp-1}{\lim_{k\to\infty}} S_k}

Dùng để tìm tổng và xét hội tụ của chuỗi. Với ∑12n\sum \dfrac{1}{2^n}, Sk=1−12k→1S_k=1-\dfrac{1}{2^k}\to1 nên tổng bằng 11.Use this to find the sum of a series and determine whether it converges. For ∑12n\sum \dfrac{1}{2^n}, Sk=1−12k→1S_k=1-\dfrac{1}{2^k}\to1, so the sum equals 11.

Trong đóWhere

∑n=1∞an\sum_{n=1}^{\infty} a_ntổng của chuỗi vô hạn, nếu giới hạn ở vế phải tồn tại và hữu hạnSkS_ktổng riêng thứ kk của chuỗikksố số hạng đầu được cộng, cho tiến tới vô cùng
Hay hiểu saiCommon misconceptions2 ý · 1 phút đọc2 points · 1 min read

Tổng riêng không phải là tổng của chuỗi.

SnS_n chỉ cộng nn số hạng đầu nên luôn hữu hạn. Tổng của chuỗi, nếu có, là lim⁡n→∞Sn\lim_{n\to\infty}S_n. Với Sn=(−1)n+1S_n=(-1)^{n+1}, dãy nhảy giữa 11 và −1-1 nên không có giới hạn, chuỗi phân kỳ.

Công thức an=Sn−Sn−1a_n=S_n-S_{n-1} chỉ đúng từ n≥2n\ge2.

Hiệu hai tổng riêng liên tiếp cho đúng một số hạng. Số hạng đầu là a1=S1a_1=S_1, phải tính riêng.

A partial sum is not the sum of the series.

SnS_n adds only the first nn terms, so it is always finite, while the sum of the series, if it exists, is lim⁡n→∞Sn\lim_{n\to\infty}S_n. For Sn=(−1)n+1S_n=(-1)^{n+1}, the sequence alternates between 11 and −1-1, so it has no limit and the series diverges.

The formula an=Sn−Sn−1a_n=S_n-S_{n-1} holds only for n≥2n\ge2.

The difference of two consecutive partial sums gives exactly one term, but the first term, a1=S1a_1=S_1, must be found separately.

Mẹo phòng thiExam tips1 mẹo1 tip

Đề cho công thức SnS_n thì tính ngay lim⁡n→∞Sn\lim_{n\to\infty}S_n.

Giới hạn đó chính là tổng của chuỗi. Nếu giới hạn không tồn tại (như SnS_n dao động) hoặc bằng vô cực, hãy ghi rõ và kết luận chuỗi phân kỳ.

When given a formula for SnS_n, compute lim⁡n→∞Sn\lim_{n\to\infty}S_n right away.

That limit is the sum of the series. If the limit does not exist (for example, SnS_n oscillates) or is infinite, state this explicitly and conclude that the series diverges.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCThường xuyênVery common

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChuỗi vô hạn hội tụ và phân kỳDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChuỗi hình học: nhận diện và tính tổngDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTổng Riemann, ký hiệu tổng sigma và ký hiệu tích phân xác địnhTích phân & tích lũy biến thiên · khoácourse AP Calculus BC
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

dãy sốsequence
Khác nhau ở đâuHow they differDãy số liệt kê các số hạng ana_n riêng lẻ. Tổng riêng cộng dồn các số hạng đó từ a1a_1 đến ana_n.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề hỏi lim⁡an\lim a_n hay lim⁡Sn\lim S_n: giới hạn của số hạng bằng 0 chưa đủ để kết luận chuỗi hội tụ, vì chuỗi hội tụ phải xét giới hạn của SnS_n.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 39, 740, 747.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .