AP Calculus BC

cận sai số chuỗi đan dấualternating series error bound

alternating series error boundVietnamese: cận sai số chuỗi đan dấu

Còn gọi:Also called: alternating series remainder

Cận sai số chuỗi đan dấu (alternating series error bound) là mức sai số tối đa khi dùng tổng riêng, không vượt quá số hạng đầu tiên bị bỏ.The alternating series error bound is the maximum error made when a partial sum approximates a convergent alternating series: the error is at most the first omitted term.

Trực giác: Đi tới rồi lùi với mỗi bước ngắn hơn bước trước, dừng ở đâu thì khoảng cách còn lại đến đích cũng không dài hơn bước kế tiếp.Intuition: Picture walking forward, then back, with each step shorter than the one before. Wherever you stop, the remaining distance to your destination is no longer than the next step.

Công thức chínhKey formula

∣S−Sn∣≤an+1|S-S_n| \le a_{n+1}
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Với chuỗi đan dấu thỏa điều kiện, nếu dừng ở một tổng riêng thì sai số không vượt quá số hạng đầu tiên bị bỏ.

Cụ thể, xét S=∑n=1∞(−1)n−1anS=\sum_{n=1}^{\infty}(-1)^{n-1}a_n với an>0a_n>0, ana_n giảm và an→0a_n\to 0. Gọi SNS_N là tổng của NN số hạng đầu. Khi đó ∣S−SN∣≤aN+1|S-S_N|\le a_{N+1}. Ví dụ: với 1−12+13−14+…1-\frac12+\frac13-\frac14+\dots và N=3N=3, ta có S3=56S_3=\frac56, nên sai số không quá a4=0,25a_4=0{,}25. Thiếu một trong các điều kiện trên thì cận này không còn được bảo đảm.

The alternating series error bound states that if an alternating series meets the required conditions, then stopping at a partial sum produces an error no larger than the first omitted term.

Specifically, let S=∑n=1∞(−1)n−1anS=\sum_{n=1}^{\infty}(-1)^{n-1}a_n with an>0a_n>0, ana_n decreasing, and an→0a_n\to 0. Let SNS_N be the sum of the first NN terms. Then ∣S−SN∣≤aN+1|S-S_N|\le a_{N+1}. For example, for 1−12+13−14+…1-\frac12+\frac13-\frac14+\dots with N=3N=3, we have S3=56S_3=\frac56, so the error is at most a4=0.25a_4=0.25. If any of these conditions fails, the bound is no longer guaranteed.

Ký hiệuNotation
  • •SNS_N là tổng riêng của NN số hạng đầu
  • •RN=S−SNR_N=S-S_N là phần dư
  • •cận sai số: ∣RN∣≤aN+1|R_N|\le a_{N+1}.
Giải nghĩa công thứcFormula breakdown1 công thức1 formula
∣S−Sn∣≤an+1\htmlClass{fp-1}{|\htmlClass{fp-0}{S-S_n}|} \le \htmlClass{fp-2}{a_{n+1}}

Chặn sai số của SnS_n khi chuỗi đan dấu có aka_k giảm về 00; giải an+1<a_{n+1}< sai số cho phép để tìm nn.This bounds the error of SnS_n when the alternating series has aka_k decreasing to 00. Solve an+1<a_{n+1}< the allowed error to find nn.

Trong đóWhere

SStổng của cả chuỗi, tức giới hạn của các tổng riêngSnS_ntổng riêng của nn số hạng đầu tiên, dùng làm giá trị xấp xỉ cho SSan+1a_{n+1}độ lớn của số hạng thứ n+1n+1, là số hạng đầu tiên chưa được cộng vào SnS_nnnsố số hạng đã cộng vào tổng riêng
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Cận sai số là số hạng bị bỏ đầu tiên, không phải số hạng cuối đã giữ.

Tổng riêng có kk số hạng thì số hạng bị bỏ là ak+1a_{k+1}. Với sáu số hạng đầu, cận là a7a_7, không phải a6a_6.

Cận sai số là giới hạn trên, không phải sai số thật.

Sai số thật có thể nhỏ hơn nhiều. Khi đề hỏi "bảo đảm sai số nhỏ hơn…", hãy giải ak+1<a_{k+1}< giá trị đề cho, đừng đi tính SS.

Chỉ dùng cận này khi chuỗi đan dấu có ana_n giảm và tiến về 00.

Nếu ana_n lúc tăng lúc giảm thì sai số thật có thể vượt ak+1a_{k+1}. Khi đó cận không còn đúng.

The bound is the first omitted term, not the last term kept.

A partial sum with kk terms omits ak+1a_{k+1} first. For the first six terms, the bound is a7a_7, not a6a_6.

The bound is an upper limit, not the actual error.

The actual error can be much smaller. When a problem asks you to guarantee an error less than some value, solve ak+1<a_{k+1}< that value rather than computing SS.

The bound applies only when the series alternates and ana_n is decreasing with limit 00.

If ana_n sometimes increases and sometimes decreases, the actual error can exceed ak+1a_{k+1}. In that case the bound no longer holds.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Nêu điều kiện chuỗi đan dấu và số hạng bị bỏ trước khi kết luận.

Viết rõ: chuỗi đan dấu, ana_n giảm, an→0a_n\to 0. Rồi ghi ∣S−Sk∣≤ak+1|S-S_k|\le a_{k+1} cùng giá trị số hạng bị bỏ. Chỉ ghi đáp số cuối thì dễ mất điểm lập luận.

Giải bất đẳng thức xong, hãy thử lại kk và k−1k-1.

Với chuỗi ∑(−1)n−11(2n−1)!\sum(-1)^{n-1}\frac{1}{(2n-1)!}, cần ak+1<0,001a_{k+1}<0{,}001, tức (2k+1)!>1000(2k+1)!>1000. Có 7!=50407!=5040 thỏa (k=3k=3), 5!=1205!=120 không (k=2k=2). Vậy k=3k=3 là nhỏ nhất. Bước này tránh lỗi lệch một đơn vị.

State the series conditions and the first omitted term before you conclude.

Write that the series alternates, ana_n is decreasing, and an→0a_n\to 0. Then write ∣S−Sk∣≤ak+1|S-S_k|\le a_{k+1} along with the value of the omitted term. Giving only a final answer risks losing justification points.

After solving the inequality, check both kk and k−1k-1.

For the series ∑(−1)n−11(2n−1)!\sum(-1)^{n-1}\frac{1}{(2n-1)!}, you need ak+1<0.001a_{k+1}<0.001, which means (2k+1)!>1000(2k+1)!>1000. Here 7!=50407!=5040 works (k=3k=3), but 5!=1205!=120 does not (k=2k=2), so k=3k=3 is the smallest value. This check prevents off-by-one errors.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCHay gặpCommon
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1676Gottfried Wilhelm LeibnizPhilip CalabreseRichard Johnsonbaugh

Năm 1676, Leibniz nêu phép thử chuỗi đan dấu trong bản thảo chưa xuất bản; cận sai số cho biết tổng riêng cách tổng thật tối đa bao nhiêu.
In 1676, Leibniz described the alternating series test in an unpublished manuscript. The error bound tells how far a partial sum can be from the true sum.

Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi ghép từ hai ý và đúng với nội dung của nó. "Chuỗi đan dấu" là chuỗi có các số hạng đổi dấu luân phiên, lúc dương lúc âm. "Cận sai số" là giới hạn trên của sai số khi ta dừng chuỗi ở số hạng thứ NN. Với chuỗi đan dấu thỏa điều kiện của phép thử Leibniz, giới hạn này chính là giá trị tuyệt đối ∣aN+1∣|a_{N+1}| của số hạng đầu tiên bị bỏ đi. Vì vậy trong sách giáo khoa và đề AP, cận này còn được so với cận sai số Lagrange (Lagrange error bound), vốn đòi hỏi phải đánh giá đạo hàm bậc cao. Các nguồn tôi đọc không cho biết ai là người đặt tên riêng "alternating series error bound", nên không có thông tin về lịch sử cái tên.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChặn sai số chuỗi đan dấuDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTiêu chuẩn chuỗi đan dấu cho hội tụDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Cần trướcLearn firsttổng riêngpartial sum
Dẫn tớiLeads tochuỗi TaylorTaylor series
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

cận sai số LagrangeLagrange error bound
Khác nhau ở đâuHow they differCận sai số chuỗi đan dấu lấy giá trị tuyệt đối của số hạng đầu tiên bị bỏ đi làm cận. Cận Lagrange phải dùng giá trị lớn nhất của đạo hàm cấp n+1n+1 trên khoảng đang xét.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề hỏi sai số khi xấp xỉ bằng tổng của vài số hạng đầu: nếu chuỗi là đan dấu có độ lớn giảm thì dùng số hạng kế tiếp, còn nếu chuỗi không đan dấu hoặc đề cho đạo hàm cấp cao thì dùng Lagrange.
tiêu chuẩn chuỗi đan dấualternating series test
Khác nhau ở đâuHow they differTiêu chuẩn chuỗi đan dấu cho biết chuỗi có hội tụ hay không. Cận sai số cho biết tổng riêng lệch khỏi tổng thật tối đa bao nhiêu.
Hay nhầm khiMixed up whenCả hai đều kiểm tra độ lớn ∣an∣|a_n| giảm dần về 0, nên dễ nhầm; câu hỏi "chuỗi có hội tụ không" dùng tiêu chuẩn, còn câu hỏi "sai số tối đa" dùng cận.

Cùng chủ đềSame topic

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .