AP Calculus BC

tiêu chuẩn chuỗi đan dấualternating series test

alternating series testVietnamese: tiêu chuẩn chuỗi đan dấu

Tiêu chuẩn chuỗi đan dấu (alternating series test) là điều kiện đủ cho chuỗi có dấu đan xen hội tụ: độ lớn các số hạng giảm dần và tiến về 0.The alternating series test is a sufficient condition for an alternating series to converge: the terms' magnitudes must decrease and approach 0.

Trực giác: Bạn đi tới rồi lùi lại, mỗi bước ngắn hơn bước trước và ngắn dần về không. Bạn sẽ tiến sát dần một điểm cố định.Intuition: Imagine stepping forward, then back, then forward again, with each step shorter than the one before and shrinking toward zero. You close in on a single fixed point.

Công thức chínhKey formula

∑n=1∞(−1)n−1bn converges if bn+1≤bn and lim⁡n→∞bn=0\sum_{n=1}^{\infty}(-1)^{n-1}b_n\ \text{converges if}\ b_{n+1}\le b_n\ \text{and}\ \lim_{n\to\infty}b_n=0
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Tiêu chuẩn chuỗi đan dấu (alternating series test) cho biết: chuỗi có dấu đan xen hội tụ nếu độ lớn các số hạng giảm dần và tiến về 0.

Xét ∑(−1)n−1bn\sum (-1)^{n-1} b_n (hoặc ∑(−1)nbn\sum (-1)^n b_n) với bn>0b_n>0. Giả sử có số NN để bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n với mọi n≥Nn\ge N, và lim⁡n→∞bn=0\lim_{n\to\infty} b_n=0. Khi đó chuỗi hội tụ. Ví dụ ∑(−1)n−1n\sum \frac{(-1)^{n-1}}{n} có bn=1nb_n=\frac1n giảm dần về 0, nên hội tụ. Đây chỉ là điều kiện đủ. Gọi ss là tổng của chuỗi, sns_n là tổng nn số hạng đầu, Rn=s−snR_n=s-s_n là sai số. Với mọi n≥Nn\ge N, ta có ∣Rn∣≤bn+1|R_n|\le b_{n+1}.

The alternating series test states that an alternating series converges if the magnitudes of its terms decrease and approach 0.

Consider ∑(−1)n−1bn\sum (-1)^{n-1} b_n (or ∑(−1)nbn\sum (-1)^n b_n) with bn>0b_n>0. Suppose there is a number NN such that bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n for all n≥Nn\ge N, and lim⁡n→∞bn=0\lim_{n\to\infty} b_n=0. Then the series converges. For example, ∑(−1)n−1n\sum \frac{(-1)^{n-1}}{n} has bn=1nb_n=\frac1n, which decreases to 0, so the series converges. The test gives only a sufficient condition. Let ss be the sum of the series, sns_n the sum of the first nn terms, and Rn=s−snR_n=s-s_n the error (remainder). For every n≥Nn\ge N, ∣Rn∣≤bn+1|R_n|\le b_{n+1}.

Ký hiệuNotation
  • •∑(−1)n−1bn\sum (-1)^{n-1} b_n hoặc ∑(−1)nbn\sum (-1)^n b_n với bn>0b_n>0
  • •sns_n là tổng riêng thứ nn
  • •điều kiện bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n và lim⁡n→∞bn=0\lim_{n\to\infty} b_n=0.
Công thức chi tiếtFormula details2 công thức2 formulas
∑n=1∞(−1)n−1bn converges if bn+1≤bn and lim⁡n→∞bn=0\htmlClass{fp-2}{\sum_{n=1}^{\infty}\htmlClass{fp-0}{(-1)^{n-1}}\htmlClass{fp-1}{b_n}}\ \text{converges if}\ \htmlClass{fp-3}{b_{n+1}\le b_n}\ \text{and}\ \htmlClass{fp-4}{\lim_{n\to\infty}b_n=0}

Dùng cho chuỗi đổi dấu luân phiên với bn>0b_n>0: kiểm tra bnb_n không tăng và bn→0b_n\to0 để kết luận hội tụ.Use this for a series whose signs alternate, with bn>0b_n>0: check that bnb_n is non-increasing and bn→0b_n\to0 to conclude that the series converges.

Trong đóWhere

bnb_nđộ lớn (giá trị dương) của số hạng thứ nn, không kể dấunnchỉ số của số hạng, chạy từ 1 trở đi(−1)n−1(-1)^{n-1}thừa số quy định dấu: ++ khi nn lẻ, −- khi nn chẵn
∣Rn∣=∣s−sn∣≤bn+1|R_n|=|s-s_n|\le b_{n+1}

Ước lượng sai số khi dùng sns_n thay cho tổng ss của chuỗi đan dấu hội tụ: không vượt quá số hạng bị bỏ đầu tiên.This estimates the error when sns_n approximates the sum ss of a convergent alternating series: the error is no larger than the first omitted term.

Trong đóWhere

sstổng của chuỗisns_ntổng riêng gồm nn số hạng đầuRnR_nphần dư, tức Rn=s−snR_n=s-s_nbn+1b_{n+1}độ lớn của số hạng đầu tiên bị bỏ đi
Hay hiểu saiCommon misconceptions4 ý · 1 phút đọc4 points · 1 min read

Chỉ có bn→0b_n\to0 thì chưa đủ, còn phải có bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n.

Xét 1−1+12−14+13−19+…1-1+\frac12-\frac14+\frac13-\frac19+\dots: số hạng thứ 2k−12k-1 là 1k\frac1k, thứ 2k2k là −1k2-\frac1{k^2}. Chuỗi đan dấu, bn→0b_n\to0, nhưng bnb_n không giảm, và chuỗi phân kỳ.

Không cần bnb_n giảm ngay từ số hạng đầu.

Chỉ cần bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n từ một NN nào đó trở đi. Vài số hạng đầu không ảnh hưởng việc hội tụ. Ví dụ bn=nn2+100b_n=\frac{n}{n^2+100} tăng đến n=10n=10 rồi giảm, nên vẫn dùng được tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn không dùng được thì chưa kết luận chuỗi phân kỳ.

Nếu bnb_n không giảm, chuỗi có thể hội tụ hoặc phân kỳ. Nếu bnb_n không tiến về 0, số hạng tổng quát không về 0 nên chuỗi phân kỳ (tiêu chuẩn số hạng tổng quát).

Hội tụ theo tiêu chuẩn này chưa chắc là hội tụ tuyệt đối.

Hội tụ tuyệt đối nghĩa là ∑bn\sum b_n cũng hội tụ. Chuỗi ∑(−1)n−1n\sum \frac{(-1)^{n-1}}{n} hội tụ nhưng ∑1n\sum \frac1n phân kỳ, nên chỉ hội tụ có điều kiện.

bn→0b_n\to0 alone is not enough; you also need bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n.

Consider 1−1+12−14+13−19+…1-1+\frac12-\frac14+\frac13-\frac19+\dots, where term 2k−12k-1 is 1k\frac1k and term 2k2k is −1k2-\frac1{k^2}. The series alternates and bn→0b_n\to0, but bnb_n is not decreasing, and the series diverges.

The terms bnb_n do not need to decrease from the very first term.

It is enough that bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n from some NN onward, because the first few terms do not affect convergence. For example, bn=nn2+100b_n=\frac{n}{n^2+100} increases up to n=10n=10 and then decreases, so the test still applies.

If the test cannot be applied, you cannot conclude that the series diverges.

When bnb_n is not decreasing, the series may converge or diverge. When bnb_n does not approach 0, the terms of the series do not approach 0, so the series diverges by the nth-term test.

Convergence by this test does not guarantee absolute convergence.

Absolute convergence means ∑bn\sum b_n also converges. The series ∑(−1)n−1n\sum \frac{(-1)^{n-1}}{n} converges but ∑1n\sum \frac1n diverges, so the series converges only conditionally.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Nêu đủ ba điều kiện: số hạng đổi dấu, lim⁡bn=0\lim b_n=0, bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n.

Bài chấm AP thường cho điểm từng điều kiện. Đặt bn=f(n)b_n=f(n) rồi chứng minh f′(x)<0f'(x)<0, hoặc so sánh trực tiếp. Đừng chỉ viết "hiển nhiên". Nếu giảm từ n>Nn>N, ghi rõ NN.

Với chuỗi lũy thừa, chỉ dùng tiêu chuẩn này ở đầu mút khi chuỗi thật sự đan dấu.

Ví dụ ∑(x−5)n2nn2\sum \frac{(x-5)^n}{2^n n^2} có bán kính 2, đầu mút x=3x=3 và x=7x=7. Tại x=3x=3 là ∑(−1)nn2\sum \frac{(-1)^n}{n^2}, đan dấu nên dùng được. Tại x=7x=7 mọi số hạng dương, không dùng được.

State all three conditions: the terms alternate in sign, lim⁡bn=0\lim b_n=0, and bn+1≤bnb_{n+1}\le b_n.

AP scoring guidelines typically award a point for each condition. Set bn=f(n)b_n=f(n) and show f′(x)<0f'(x)<0, or compare terms directly; do not just write "obviously." If the terms decrease only for n>Nn>N, state NN explicitly.

For a power series, use this test at an endpoint only when the series there actually alternates.

For example, ∑(x−5)n2nn2\sum \frac{(x-5)^n}{2^n n^2} has radius of convergence 2 and endpoints x=3x=3 and x=7x=7. At x=3x=3 the series is ∑(−1)nn2\sum \frac{(-1)^n}{n^2}, which alternates, so the test applies. At x=7x=7 every term is positive, so the test does not apply.

Tần suất trong đề AP Calculus BCHow often it shows up on AP Calculus BCHay gặpCommon
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1676Gottfried Wilhelm LeibnizAugustin-Louis CauchyJakob HermannJohann Bernoulli

Gottfried Wilhelm Leibniz bàn đến tiêu chuẩn này trong bản thảo De quadratura arithmetica năm 1676, trả lời câu hỏi chuỗi đổi dấu liên tục khi nào hội tụ.
Gottfried Wilhelm Leibniz discussed this test in his 1676 manuscript De quadratura arithmetica, addressing the question of when a series whose signs keep alternating converges.

Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "đan dấu" mô tả chính loại chuỗi mà tiêu chuẩn này áp dụng: các số hạng lần lượt mang dấu dương rồi dấu âm, xen kẽ nhau. Vì vậy cái tên nói lên đối tượng được xét, không phải cách chứng minh. Còn "tiêu chuẩn" là cách dịch quen thuộc của "test" hay "criterion", tức một phép kiểm tra để kết luận chuỗi có hội tụ hay không. Tiêu chuẩn này cũng được gọi theo tên người phát minh, nên trong các tài liệu tiếng Anh bạn sẽ gặp Leibniz's test, Leibniz's rule hay Leibniz criterion. Cần nhớ rằng đây chỉ là điều kiện đủ (sufficient condition). Nếu các số hạng không thỏa điều kiện của tiêu chuẩn, ta chưa thể kết luận chuỗi phân kỳ, vì một số chuỗi đan dấu vẫn hội tụ dù không qua được phần đầu của phép thử.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTiêu chuẩn chuỗi đan dấu cho hội tụDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChặn sai số chuỗi đan dấuDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termHội tụ tuyệt đối & hội tụ có điều kiệnDãy số & chuỗi vô hạn · khoácourse AP Calculus BC
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differTiêu chuẩn chuỗi đan dấu có thể kết luận chuỗi hội tụ nếu bnb_n giảm và tiến về 0. Tiêu chuẩn phân kỳ chỉ kết luận được chuỗi phân kỳ, không bao giờ chứng minh được hội tụ.
Hay nhầm khiMixed up whenThấy số hạng tiến về 0 thì tưởng chuỗi hội tụ, hoặc dùng tiêu chuẩn phân kỳ để kết luận hội tụ. Cần nhớ an→0a_n\to 0 chỉ là điều kiện cần, còn tiêu chuẩn chuỗi đan dấu còn đòi hỏi bnb_n giảm.
hội tụ tuyệt đốiabsolute convergence
Khác nhau ở đâuHow they differTiêu chuẩn chuỗi đan dấu chỉ xét chuỗi có dấu đan xen và cho biết chuỗi hội tụ. Hội tụ tuyệt đối đòi hỏi chuỗi các giá trị tuyệt đối cũng hội tụ, là điều kiện mạnh hơn.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề hỏi hội tụ tuyệt đối hay có điều kiện: dùng tiêu chuẩn chuỗi đan dấu cho chuỗi gốc, rồi xét riêng chuỗi ∑∣an∣\sum |a_n| bằng tiêu chuẩn khác.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Stewart. tr. 765, 782, 816.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .