AP Calculus BCAP Calculus AB
fundamental theorem of calculusVietnamese: định lý cơ bản của giải tích
Còn gọi:Also called: fundamental theorem of calculus, part 1 · fundamental theorem of calculus, part 2
Định lý cơ bản của giải tích (fundamental theorem of calculus) là định lý nối đạo hàm với tích phân xác định, cho thấy hai phép toán ngược nhau.The fundamental theorem of calculus connects differentiation with definite integration and shows that the two operations are inverses of each other.
Trực giác: Ống heo: cộng tiền bỏ vào mỗi ngày ra số tiền tăng cả tháng. Ngược lại, số dư tăng nhanh hay chậm cho biết mỗi ngày bỏ bao nhiêu.Intuition: Think of a piggy bank: adding up the money deposited each day gives the total increase over the month. Conversely, how quickly the balance grows shows how much is being deposited each day.
Công thức chínhKey formula
Định lý cơ bản của giải tích (fundamental theorem of calculus) nối đạo hàm với tích phân: hai phép này ngược nhau. Cả hai phần đều cần liên tục trên đoạn . Phần 1: đặt , là diện tích tính từ đến . Khi đó , nên là một nguyên hàm của . Phần 2: nếu là một nguyên hàm bất kỳ của thì . Nhờ vậy không cần tính giới hạn của tổng các hình chữ nhật.
Nếu không liên tục trên đoạn, ví dụ không xác định tại một điểm trong đoạn, thì không được áp dụng máy móc.
The fundamental theorem of calculus links derivatives and integrals: the two operations undo each other. Both parts require to be continuous on the interval . Part 1: define , the area accumulated from to . Then , so is an antiderivative of . Part 2: if is any antiderivative of , then . As a result, there is no need to take the limit of a sum of rectangles.
If is not continuous on the interval, for example if it is undefined at a point inside the interval, the theorem cannot be applied mechanically.
Dùng khi liên tục trên và biết nguyên hàm : lấy tại hai đầu mút trừ nhau, không cần giới hạn tổng Riemann.Use this when is continuous on and an antiderivative is known: subtract the values of at the two endpoints, with no need to take a limit of Riemann sums.
Trong đóWhere
Phần 1, khi liên tục: cận trên là thì đạo hàm là ; cận trên là thì nhân thêm .Part 1, when is continuous: if the upper limit is , the derivative is ; if the upper limit is , multiply by an extra factor of .
Trong đóWhere
Đạo hàm của là , không phải chính tích phân đó.
Tích phân này là diện tích tích lũy, còn là tốc độ tăng của diện tích. Hỏi đạo hàm thì thay cận vào . Hỏi giá trị tích phân thì phải tìm nguyên hàm.
Cận trên là thì phải nhân thêm .
Cận dưới là thì phải đổi dấu. Đây là đạo hàm hàm hợp: . Còn , vì đổi chỗ hai cận thì tích phân đổi dấu.
Phải kiểm tra liên tục trên cả trước khi thay cận.
Với , hàm không xác định tại . Thay cận vào ra , vô lý vì hàm luôn dương.
The derivative of is , not the integral itself.
The integral is the accumulated area, and is the rate at which that area grows. To find the derivative, substitute the upper limit into ; to find the value of the integral, you must find an antiderivative.
If the upper limit is , multiply by ; if the lower limit is , change the sign.
This is the chain rule at work: . Likewise, , because swapping the two limits reverses the sign of the integral.
Check that is continuous on all of before substituting the limits.
For , the function is undefined at . Substituting the limits into gives , which is impossible because the function is always positive.
Viết rõ nguyên hàm và bước trước khi ra số, với là một nguyên hàm của .
Bài tự luận thường chấm theo từng bước, nên ghi đủ bước để không mất điểm. Câu được dùng máy tính vẫn ghi trước giá trị số.
Cho đồ thị của , hãy suy ra tính chất của qua và nêu rõ lý do.
Nếu thì đồng biến, nếu thì nghịch biến. Viết như “ đổi dấu từ âm sang dương tại nên đạt cực tiểu tại ”. Đổi dấu từ dương sang âm thì là cực đại.
Write out the antiderivative and the step before giving a number, where is an antiderivative of .
Free-response problems are usually scored step by step, so showing every step protects your points. Even when a calculator is allowed, write before the numerical value.
Given the graph of , use to deduce properties of , and state your reason.
If , then is increasing; if , then is decreasing. Write something like " changes sign from negative to positive at , so has a minimum at ." A sign change from positive to negative gives a maximum.
khoảng 1670 (nội dung); 1907 (tên gọi được phổ biến trong tiếng Anh)James GregoryIsaac BarrowIsaac NewtonGottfried Wilhelm LeibnizErnest W. Hobson
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "cơ bản" (fundamental) phản ánh vị trí trung tâm của định lý: chính cái tên đã cho thấy định lý này quan trọng thế nào đối với toàn bộ sự phát triển của giải tích. Tuy vậy, tên gọi này không có ngay từ đầu. Cụm từ "định lý cơ bản" được Ernest W. Hobson phổ biến trong tiếng Anh vào năm 1907, khi ông viết sách để đưa các thành tựu mới của giải tích thực đến với giới toán học nói tiếng Anh. Trong nhiều năm sau đó, nhiều giáo trình vẫn gọi đầy đủ là "định lý cơ bản của giải tích tích phân" (Fundamental Theorem of Integral Calculus), có sách dùng đến tận năm 1968. Chỉ đến khoảng thập niên 1950, các tác giả mới bắt đầu bỏ chữ "tích phân" và gọi gọn như ngày nay. Ví dụ sớm nhất mà nguồn tìm được là một giáo trình xuất bản năm 1954.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .