AP Calculus BCAP Calculus AB
antiderivativeVietnamese: nguyên hàm
Nguyên hàm (antiderivative) là hàm số F có đạo hàm bằng f trên một khoảng, và hai nguyên hàm của f chỉ khác nhau một hằng số.An antiderivative of is a function whose derivative equals on an interval; any two antiderivatives of differ only by a constant.
Trực giác: Biết đồng hồ tốc độ ghi gì suốt chuyến đi, nguyên hàm giúp dựng lại quãng đường đã đi, chỉ còn thiếu điểm xuất phát.Intuition: If you know what the speedometer read throughout a trip, an antiderivative lets you reconstruct the distance traveled, except for the starting point.
Công thức chínhKey formula
Nguyên hàm là kết quả của phép ngược với lấy đạo hàm. Hàm là một nguyên hàm của trên một khoảng nếu với mọi trong khoảng đó. Ví dụ, nên là một nguyên hàm của .
Đạo hàm của hằng số bằng . Vì vậy cũng là nguyên hàm, với là hằng số bất kỳ. Ta viết và gọi là tích phân bất định. Điều kiện ban đầu, như , giúp tìm . Nếu liên tục trên và là một nguyên hàm của thì . Hằng số bị triệt tiêu khi trừ.
An antiderivative is the result of reversing differentiation. A function is an antiderivative of on an interval if for every in that interval. For example, , so is an antiderivative of .
The derivative of a constant is , so is also an antiderivative for any constant . We write and call this the indefinite integral. An initial condition, such as , lets us solve for . If is continuous on and is an antiderivative of , then . The constant cancels in the subtraction.
Kiểm tra một hàm có phải nguyên hàm của không: lấy đạo hàm của nó rồi so với .To check whether a function is an antiderivative of , differentiate it and compare the result with .
Trong đóWhere
Tìm nguyên hàm từng số hạng của hàm lũy thừa, tức đa thức, với .Find the antiderivative of a power function, and so of a polynomial, term by term, with .
Trong đóWhere
Tính tích phân xác định của liên tục trên khi đã biết một nguyên hàm ; hằng số triệt tiêu.Evaluate the definite integral of a function that is continuous on once you know an antiderivative ; the constant cancels.
Trong đóWhere
Mỗi hàm có vô số nguyên hàm, không chỉ một.
Cộng thêm hằng số vẫn được nguyên hàm khác. Ví dụ và đều là nguyên hàm của , vì cùng có đạo hàm .
Không phải nguyên hàm nào cũng có công thức quen thuộc.
Hàm là ví dụ: nó liên tục nên có nguyên hàm, nhưng không viết được bằng các hàm sơ cấp. Đừng cố đoán công thức cho nguyên hàm đó.
A function has infinitely many antiderivatives, not just one.
Adding a constant always produces another antiderivative. For example, and are both antiderivatives of , because both have derivative .
Not every antiderivative has a familiar closed-form formula.
The function is an example: it is continuous, so it has an antiderivative, but that antiderivative cannot be written using elementary functions. Do not try to guess a formula for it.
Tìm nguyên hàm không cận thì viết , rồi dùng điều kiện ban đầu tính .
Thiếu ở phần tự luận thường mất điểm.
Hỏi hàm nào là nguyên hàm của , hãy lấy đạo hàm từng đáp án.
Đáp án đúng là hàm có đạo hàm bằng . Với , hàm có đạo hàm theo Định lý cơ bản.
Nếu cận trên là thì hàm đó không phải nguyên hàm của .
Đạo hàm của nó là , theo quy tắc đạo hàm hàm hợp.
For an indefinite antiderivative, always write , then use the initial condition to find .
Leaving out on a free-response question usually costs a point.
To decide which function is an antiderivative of , differentiate each answer choice.
The correct choice is the one whose derivative equals . For , the function has derivative by the Fundamental Theorem of Calculus.
If the upper limit is , the function is not an antiderivative of .
Its derivative is by the chain rule.
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên "antiderivative" ghép tiền tố "anti-" (ngược lại) với "derivative" (đạo hàm). Cái tên nói thẳng việc nó làm: đi ngược lại phép lấy đạo hàm. Cách định nghĩa cho thấy rõ điều này, vì ta biết đạo hàm rồi đi tìm hàm đã sinh ra nó. Phép tìm nguyên hàm vì vậy được gọi là phép lấy nguyên hàm (antidifferentiation), và đối lập của nó là phép lấy đạo hàm. Một hàm có nhiều tên gọi khác nhau trong tài liệu, như hàm nguyên thủy (primitive function) hay tích phân bất định (indefinite integral). Cách gọi sau gắn nguyên hàm với tích phân thông qua định lý cơ bản thứ hai của giải tích (second fundamental theorem of calculus). Các nguồn đã đọc không nói ai đặt ra tên "antiderivative" hay vào năm nào, nên không thể khẳng định thêm về xuất xứ của riêng từ này.
Kéo điểm đầu — đường nguyên hàm trượt lên xuống, hình dạng không đổi
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .