AP Statistics

phân phối chi bình phươngchi-square distribution

chi-square distributionVietnamese: phân phối chi bình phương

Còn gọi:Also called: phân phối χ² · phân phối lý thuyết · theoretical distribution

Hình minh hoạ khái niệm phân phối chi bình phương

Phân phối chi bình phương là phân phối xác suất liên tục, chỉ nhận giá trị không âm, xác định bởi một tham số duy nhất là bậc tự do.The chi-square distribution is a continuous probability distribution that takes only nonnegative values and is determined by a single parameter, the degrees of freedom.

Trực giác: Phân phối chi bình phương giống như thước đo hình dáng của tổng bình phương các sai lệch ngẫu nhiên: nếu bạn lặp lại nhiều lần thử nghiệm độc lập và cộng các bình phương sai lệch chuẩn hóa, phân phối này cho biết tổng đó sẽ rơi vào khoảng nào với xác suất bao nhiêu, tùy theo bậc tự do.Intuition: Think of the chi-square distribution as a yardstick for the total size of squared random deviations. If you repeat an experiment many times independently and add up the squared standardized deviations, this distribution tells you where that total is likely to land, and with what probability, for a given number of degrees of freedom.

Công thức chínhKey formula

χ2=∑(Oi−Ei)2Ei\chi^2 = \sum \frac{(O_i - E_i)^2}{E_i}
Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Phân phối chi bình phương (chi-square distribution) là phân phối của tổng bình phương kk biến chuẩn tắc độc lập, với kk bậc tự do. Bậc tự do nhỏ cho đường cong lệch phải rõ; khi tăng, độ lệch giảm và hình dạng tiến gần phân phối chuẩn.

Trong kiểm định chi bình phương, thống kê từ tần số quan sát và kỳ vọng được đối chiếu với phân phối có bậc tự do phù hợp. Với cùng bậc tự do, giá trị lớn hơn cho bằng chứng mạnh hơn chống giả thuyết không.

The chi-square distribution is the distribution of the sum of the squares of kk independent standard normal variables, and it has kk degrees of freedom. With few degrees of freedom the curve is strongly skewed to the right; as the degrees of freedom increase, the skew fades and the shape approaches a normal distribution.

In a chi-square test, a statistic built from observed and expected counts is compared with the chi-square distribution that has the appropriate degrees of freedom. For a fixed number of degrees of freedom, a larger value of the statistic is stronger evidence against the null hypothesis.

Ký hiệuNotation
  • •χ2\chi^2
  • •bậc tự do df=k−1df = k - 1 (kiểm định phù hợp) hoặc df=(r−1)(c−1)df = (r-1)(c-1) (bảng hai chiều)
  • •χ2\chi^2
  • •degrees of freedom df=k−1df = k - 1 (goodness-of-fit test) or df=(r−1)(c−1)df = (r-1)(c-1) (two-way table)
Giải nghĩa công thứcFormula breakdown1 công thức1 formula
χ2=∑(Oi−Ei)2Ei\chi^2 = \sum \frac{(O_i - E_i)^2}{E_i}

Dùng trong kiểm định phù hợp, độc lập và đồng nhất để đo tổng chênh lệch giữa tần số quan sát và kỳ vọng.Used in tests of goodness of fit, independence, and homogeneity to measure the total discrepancy between observed and expected counts.

Trong đóWhere

χ2\chi^2thống kê chi bình phươngchi-square statisticOiO_itần số quan sát được của nhóm hoặc ô thứ iobserved count for category or cell iEiE_itần số kỳ vọng của nhóm hoặc ô thứ i nếu giả thuyết gốc đúngexpected count for category or cell i if the null hypothesis is true∑\sumtổng lấy trên tất cả các nhóm hoặc ôsum over all categories or cells
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Thống kê kiểm định chi bình phương không thể âm.

Các chênh lệch được bình phương trước khi cộng.

Bậc tự do lớn không làm phân phối lệch phải hơn.

Khi bậc tự do tăng, độ lệch phải giảm; đuôi dài vẫn ở bên phải.

Thống kê chi bình phương không cho biết hướng chênh lệch.

Việc bình phương làm mất dấu của từng chênh lệch giữa tần số quan sát và kỳ vọng.

A chi-square test statistic can never be negative.

Each difference is squared before the terms are added together.

More degrees of freedom do not make the distribution more right-skewed.

As the degrees of freedom increase, the right skew decreases, though the long tail stays on the right.

A chi-square statistic says nothing about the direction of the differences.

Squaring destroys the sign of each difference between the observed and expected counts.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Đường cong lệch phải rõ nhất có bậc tự do nhỏ nhất.

So sánh mức lệch phải khi ghép đường cong với bậc tự do.

Tính bậc tự do trước khi tra giá trị tới hạn.

Kiểm định phù hợp dùng số nhóm trừ một; kiểm định độc lập hoặc đồng nhất dùng (r−1)(c−1)(r-1)(c-1).

The most strongly right-skewed curve has the smallest number of degrees of freedom.

Compare how much the curves are skewed right when you match them to degrees of freedom.

Find the degrees of freedom before you look up a critical value.

A goodness-of-fit test uses the number of categories minus one, while a test for independence or homogeneity uses (r−1)(c−1)(r-1)(c-1).

Tần suất trong đề AP StatisticsHow often it shows up on AP StatisticsThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1900 (Pearson); mô tả đầu tiên 1875–1876 (Helmert)Friedrich Robert HelmertKarl PearsonRonald A. FisherPalin Elderton

Năm 1875–1876, Friedrich Robert Helmert mô tả phân phối này khi tính phân phối mẫu của phương sai mẫu từ một tổng thể chuẩn.
In 1875–1876, Friedrich Robert Helmert described this distribution while deriving the sampling distribution of the sample variance for a normal population.

Vì sao mang đúng cái tên này? Cái tên nghe khó hiểu này thực ra chỉ là một thói quen viết tắt. Khi làm việc với phân phối chuẩn nhiều chiều (multivariate normal distribution), Pearson viết gọn số mũ của hàm mật độ thành −12χ2-\tfrac{1}{2}\chi^2, trong đó χ2\chi^2 thay cho biểu thức mà ký hiệu hiện đại ghi là xTΣ−1xx^{T}\Sigma^{-1}x, với Σ\Sigma là ma trận hiệp phương sai. Nói cách khác, chữ cái Hy Lạp chi bình phương ban đầu chỉ là nhãn dán cho một dạng toàn phương của các độ lệch đã chuẩn hóa, chứ không phải tên riêng của phân phối. Do đại lượng ấy về bản chất là tổng của các bình phương, nó luôn không âm và lệch phải khi bậc tự do nhỏ — hai đặc điểm mà tên gọi "bình phương" đã ngầm báo trước. Vì vậy khi Pearson dùng chính đại lượng này làm thống kê kiểm định, cái nhãn χ2\chi^2 theo luôn sang phân phối của nó và ở lại đến ngày nay.

Thử nghiệm tương tácInteractive explorer

Kéo bậc tự do lên — đường cong duỗi ra, diện tích đuôi tại χ² = 12 đổi hẳn

Kéo bậc tự do lên — đường cong duỗi ra, diện tích đuôi tại χ² = 12 đổi hẳn

Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.

Tạo tài khoảnCreate an account

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThiết lập kiểm định Chi-square đồng nhất và độc lậpSuy luận cho tỉ lệ (dữ liệu phân loại) · khoácourse AP Statistics
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThực hiện kiểm định Chi-square về tính đồng nhất hoặc độc lậpSuy luận cho tỉ lệ (dữ liệu phân loại) · khoácourse AP Statistics
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termPhân phối chuẩn (Normal)Xác suất, biến ngẫu nhiên & phân phối xác suất · khoácourse AP Statistics
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

phân phối chuẩnnormal distribution
Khác nhau ở đâuHow they differPhân phối chuẩn đối xứng và áp dụng cho trung bình mẫu, còn phân phối chi bình phương lệch phải, chỉ nhận giá trị không âm, và áp dụng cho tổng bình phương các sai lệch
Hay nhầm khiMixed up whenđề cho bài toán so sánh tần số quan sát với tần số kỳ vọng mà thí sinh nhầm sang dùng kiểm định z hoặc t

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Barron_AP_Stat_2026. tr. 437, 452, 469.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .