Duckling Dictionary
Năng lượng là khả năng thực hiện công hoặc truyền nhiệt từ vật này sang vật khác.
Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia phải có để va chạm dẫn đến phản ứng hóa học.
Năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để tách hoàn toàn một electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
Năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để phá vỡ một mol liên kết giữa hai nguyên tử trong phân tử ở trạng thái khí.
Neutron là hạt hạ nguyên tử không mang điện tích, nằm trong hạt nhân nguyên tử và có khối lượng xấp xỉ khối lượng proton.
Ngẫu nhiên hóa (randomization) là dùng cơ hội để phân các đơn vị thí nghiệm vào nhóm điều trị, nhằm triệt tiêu ảnh hưởng của biến gây nhiễu.
Nghiên cứu hồi cứu là phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên hồ sơ, tài liệu hoặc ký ức từ quá khứ, thay vì quan sát trực tiếp trong hiện tại.
Nghiên cứu quan sát (observational study) là nghiên cứu trong đó nhà nghiên cứu chỉ ghi nhận các biến như chúng tự xảy ra, không áp đặt can thiệp.
Ngoại suy là việc dùng phương trình hồi quy để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc tại một điểm nằm ngoài khoảng dữ liệu đã quan sát.
Nguyên lý Le Châtelier là quy tắc nói rằng khi một hệ đang ở trạng thái cân bằng bị tác động, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều làm giảm bớt tác động đó.
Nguyên tố là chất tinh khiết gồm một loại nguyên tử, không thể phân hủy thành chất đơn giản hơn bằng phản ứng hóa học.
Nguyên tử (atom) là đơn vị nhỏ nhất của một nguyên tố hóa học còn giữ được tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố đó.
Nguyên tử trung tâm là nguyên tử liên kết trực tiếp với hai hay nhiều nguyên tử khác trong cùng một phân tử.
Nhiệt độ là đại lượng vật lý đo mức độ nóng hay lạnh của một vật và xác định chiều truyền nhiệt giữa các vật tiếp xúc nhau.
Nhiệt độ nóng chảy là nhiệt độ tại đó chất rắn chuyển sang lỏng ở áp suất xác định, thường là một atm.
Nhiệt độ sôi là nhiệt độ tại đó áp suất hơi của chất lỏng bằng áp suất khí quyển bên ngoài.
Nhiệt động lực học là ngành nghiên cứu năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng đi kèm các quá trình vật lý cũng như phản ứng hóa học.
Nhiệt dung là lượng nhiệt cần thiết để làm cho nhiệt độ của một vật tăng thêm một độ.
Nhiệt lượng là phần năng lượng truyền giữa hệ và môi trường do chênh lệch nhiệt độ.
Nhiệt năng là năng lượng gắn liền với chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật chất.
Nhóm là cột dọc của bảng tuần hoàn chứa các nguyên tố có cấu hình electron hóa trị tương đồng nên thể hiện tính chất hóa học gần giống nhau.
Nhóm đối chứng là nhóm tham gia thực nghiệm nhưng không nhận tác động thực sự, nhằm tạo ra một nền so sánh cho kết quả của nhóm thực nghiệm.
Nhóm xử lý (treatment group) là nhóm đối tượng trong thí nghiệm được áp dụng can thiệp cần nghiên cứu, để so sánh kết quả với nhóm đối chứng.
Nồng độ là đại lượng đo lượng chất tan có trong một lượng xác định dung môi hoặc dung dịch.
Nửa phản ứng là phương trình chỉ mô tả riêng quá trình oxi hóa hoặc riêng quá trình khử, trong đó số electron trao đổi được viết rõ.