Duckling Dictionary
Mật độ là đại lượng đo khối lượng chất chứa trong một đơn vị thể tích.
Mẫu là một tập hợp con được chọn ra từ tổng thể, dùng để thu thập dữ liệu và suy ra thông tin về toàn bộ nhóm lớn hơn mà không cần khảo sát từng cá thể.
Mẫu cụm (cluster sample) là cách chia tổng thể thành các nhóm tự nhiên, chọn ngẫu nhiên vài cụm rồi khảo sát toàn bộ thành viên trong đó.
Mẫu đại diện là mẫu có các đặc trưng chính phản ánh sát tổng thể, nhờ đó kết luận từ mẫu có thể suy rộng cho toàn tổng thể.
Mẫu ngẫu nhiên (random sample) là mẫu rút từ tổng thể bằng cơ chế may rủi, mỗi phần tử có xác suất được chọn bằng nhau.
Mẫu ngẫu nhiên đơn giản là phương pháp chọn mẫu trong đó mọi tập hợp con cùng cỡ đều có xác suất được chọn bằng nhau.
Mẫu ngẫu nhiên hệ thống là mẫu chọn ngẫu nhiên một phần tử xuất phát trong danh sách, rồi lấy tiếp cứ cách một bước nhảy cố định cho đủ cỡ mẫu.
Mẫu ngẫu nhiên phân tầng là mẫu tạo bằng cách chia tổng thể thành các tầng thuần nhất rồi chọn ngẫu nhiên độc lập trong từng tầng.
Mẫu phản hồi tự nguyện là mẫu gồm những người tự chọn tham gia khảo sát sau lời mời công khai, nên thường thiên lệch và không đại diện tổng thể.
Mô hình lực đẩy giữa các cặp electron hóa trị là mô hình dự đoán hình dạng phân tử do các cặp electron quanh nguyên tử trung tâm đẩy nhau xa nhất.
Mô phỏng (simulation) là cách dùng số ngẫu nhiên lặp lại một tình huống xác suất nhiều lần để ước lượng xác suất mà không cần công thức lý thuyết.
Mối liên hệ (association) là sự tồn tại của quan hệ giữa hai biến, trong đó sự thay đổi của biến này đi kèm với sự thay đổi có hệ thống của biến kia.
Mối liên hệ âm là mối quan hệ giữa hai biến định lượng trong đó giá trị lớn của biến này đi kèm giá trị nhỏ của biến kia.
Mối liên hệ thuận là mối quan hệ giữa hai biến định lượng trong đó giá trị lớn của biến này đi kèm với giá trị lớn của biến kia.
Mối quan hệ âm là mối liên hệ giữa hai biến định lượng sao cho khi một biến tăng, biến còn lại có xu hướng giảm, và ngược lại.
Mối quan hệ thuận (positive relationship) là liên hệ giữa hai biến định lượng: biến này tăng thì biến kia có xu hướng tăng theo.
Môi trường xung quanh là toàn bộ phần vũ trụ nằm ngoài hệ đang được nghiên cứu trong nhiệt động lực học.
Momen lưỡng cực là đại lượng đo mức độ phân cực của phân tử, dựa trên độ lớn điện tích và khoảng cách giữa hai tâm điện tích trái dấu.
Mốt là giá trị xuất hiện nhiều lần nhất trong một tập dữ liệu, đóng vai trò là đại lượng mô tả vị trí trung tâm của phân phối.
Một đỉnh là đặc điểm hình dạng của phân phối khi biểu đồ chỉ có một chỗ tần số cao nhất, không tách thành nhiều nhóm riêng biệt.
Mù đôi là thiết kế thực nghiệm trong đó cả đối tượng lẫn người đánh giá kết quả đều không biết ai nhận tác nhân thực, ai nhận giả dược.
Mức là một giá trị cụ thể của yếu tố trong thiết kế thực nghiệm, đại diện cho một điều kiện mà nhà nghiên cứu muốn so sánh.
Mức ý nghĩa là xác suất tối đa mà nhà nghiên cứu chấp nhận mắc sai lầm loại I — tức là bác bỏ giả thuyết không khi giả thuyết đó thực ra đúng.
Muối là hợp chất ion có cation đến từ bazơ và anion đến từ axit, thường sinh ra khi axit phản ứng trung hòa với bazơ.