AP Statistics
sampleVietnamese: mẫu
Còn gọi:Also called: tập con của tổng thể · mẫu thống kê · mẫu (sample)

Mẫu là một tập hợp con được chọn ra từ tổng thể, dùng để thu thập dữ liệu và suy ra thông tin về toàn bộ nhóm lớn hơn mà không cần khảo sát từng cá thể.A sample is a subset selected from a population, used to collect data and draw conclusions about the whole group without measuring every individual.
Trực giác: Mẫu giống như một thìa súp múc lên để nếm thử — nếu khuấy đều trước khi múc, thìa đó phản ánh đúng hương vị cả nồi; nếu không khuấy, thìa múc chỗ nào cũng chỉ cho biết chỗ đó.Intuition: A sample is like a spoonful of soup taken to taste. Stir the pot first and the spoonful captures the flavor of the whole thing; skip the stirring and the spoonful tells you only about the spot you dipped into.
Mẫu là tập hợp đơn vị được chọn từ tổng thể để đo lường; các thống kê mẫu như và được dùng để ước lượng tham số tổng thể. Mẫu ngẫu nhiên đơn giản cho mọi tập con cùng cỡ xác suất được chọn bằng nhau.
Với trung bình mẫu, sai số chuẩn là , trong đó là độ lệch chuẩn tổng thể. Tăng làm giảm sai số chuẩn nhưng không khắc phục sai lệch do cách chọn.
A sample is the set of units chosen from a population and actually measured; sample statistics such as and serve as estimates of the corresponding population parameters. In a simple random sample, every subset of size has the same chance of being selected.
For a sample mean, the standard error is , where is the population standard deviation. Increasing shrinks the standard error, but it does not repair bias introduced by the way the sample was chosen.
Mẫu lớn không sửa được sai lệch chọn mẫu.
Nếu một số thành viên không có cơ hội được chọn, tăng cỡ mẫu vẫn không xóa sai lệch; kết quả chỉ khái quát cho nhóm có thể lọt vào mẫu.
A large sample cannot fix sampling bias.
If some members of the population never had a chance of being selected, a bigger sample leaves the bias intact, and the results generalize only to the group that could have been reached.
Phân biệt ký hiệu mẫu và tổng thể.
Dùng , , cho mẫu; , , cho tổng thể. Trong kiểm định, giả thuyết phải viết bằng tham số tổng thể.
Nêu cả cách lấy mẫu và cỡ mẫu.
Khi kiểm tra điều kiện suy luận, phải dẫn dữ kiện tương ứng. Nếu mẫu không ngẫu nhiên, nói rõ kết luận không khái quát được cho tổng thể.
Keep sample and population symbols straight.
Use , , and for samples and , , and for populations; hypotheses in a significance test must be stated in terms of population parameters.
Report both how the sample was taken and how large it is.
When you check conditions for inference, cite the specific facts that support them, and if the sample is not random, say explicitly that the conclusion does not generalize to the population.
1903Karl PearsonW. F. R. WeldonAnders Nicolai KiærArthur Lyon Bowley
Vì sao mang đúng cái tên này? Điểm đáng chú ý là chữ "sample" vốn là một từ đời thường, nghĩa là mẩu hàng đem ra thử, chứ không phải một thuật ngữ kỹ thuật được đặt ra riêng cho ngành. Chính vì vậy nó chỉ có nghĩa thống kê khi được đặt cạnh một từ đối lập: Pearson dùng nó trong thế đối lập với tổng thể, và chính sự đối lập ấy sinh ra ý niệm rằng phần nhỏ ta cầm trong tay chỉ là hình bóng của cái toàn thể ta không với tới được. Các tên gọi phái sinh về sau đều mô tả cách lấy phần nhỏ đó: mẫu ngẫu nhiên (random sample) nhấn vào cơ chế chọn, còn mẫu phân tầng nhấn vào việc chia tổng thể thành các tầng trước khi chọn.
Đổi cách nhặt mẫu — nhìn con số trong khay lệch hay sát sự thật
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .