AP Statistics
cluster sampleVietnamese: mẫu cụm
Còn gọi:Also called: chọn mẫu cụm · lấy mẫu cụm · cluster sampling

Mẫu cụm (cluster sample) là cách chia tổng thể thành các nhóm tự nhiên, chọn ngẫu nhiên vài cụm rồi khảo sát toàn bộ thành viên trong đó.A cluster sample divides the population into naturally occurring groups, randomly selects a few of those clusters, and surveys every member of the selected clusters.
Trực giác: Hãy tưởng tượng bạn muốn nếm thử chất lượng bánh trong một tiệm lớn: thay vì bốc ngẫu nhiên từng chiếc từ mọi khay, bạn chọn bừa vài khay rồi ăn tất cả bánh trên những khay đó — nhanh hơn, nhưng rủi ro là những khay được chọn tình cờ chỉ toàn một loại.Intuition: Picture judging the pastries at a big bakery: instead of picking one pastry at random from every tray, you grab a few trays at random and eat everything on them. It is much faster, but you risk ending up with trays that happen to hold only one kind of pastry.
Mẫu cụm (cluster sample) là thiết kế lấy mẫu chia tổng thể thành các nhóm tự nhiên, chọn ngẫu nhiên một số cụm rồi khảo sát toàn bộ phần tử trong đó. Mỗi cụm lý tưởng là bản thu nhỏ của tổng thể; nếu các cụm khác nhau nhiều, sai số có thể tăng.
Khác mẫu phân tầng, mẫu cụm bỏ qua các cụm không được chọn; mẫu phân tầng lấy cá thể từ mọi tầng.
A cluster sample is a sampling design that splits the population into naturally occurring groups, chooses some of those clusters at random, and then collects data on every individual in the chosen clusters. Ideally each cluster is a miniature version of the population; when clusters differ a great deal from one another, the sampling error can grow.
Unlike a stratified sample, a cluster sample leaves out the clusters that were not selected, whereas a stratified sample draws individuals from every stratum.
Mẫu cụm không phải mẫu phân tầng.
Mẫu cụm chọn vài cụm rồi khảo sát toàn bộ thành viên; mẫu phân tầng chọn cá thể từ mọi tầng.
Thành viên trong một cụm lý tưởng không nên quá giống nhau.
Mỗi cụm nên đa dạng như một bản thu nhỏ của tổng thể, còn các cụm nên tương tự nhau.
Mẫu cụm không phải lúc nào cũng cho kết quả kém.
Phương pháp hiệu quả khi các cụm tương tự nhau; nếu chúng khác nhau nhiều, mẫu có thể kém đại diện dù cụm được chọn ngẫu nhiên.
A cluster sample is not a stratified sample.
Cluster sampling picks a few clusters and surveys all of their members, while stratified sampling picks individuals from every stratum.
Members within an ideal cluster should not be too much alike.
Each cluster should be as varied as a small-scale copy of the population, and the clusters should resemble one another.
Cluster sampling does not always give poor results.
It works well when the clusters are similar to each other; if they differ sharply, the sample can be unrepresentative even though the clusters were chosen at random.
Khi nêu nhược điểm, hãy chỉ rõ các cụm bị bỏ qua.
Giải thích rằng chúng có thể khác cụm được chọn, nên mẫu có thể không đại diện cho tổng thể cụ thể của đề.
Khi đề hỏi cách cải thiện, nêu tăng số cụm hoặc lấy mẫu phân tầng.
Nếu phân tầng theo nhóm, phải chọn ngẫu nhiên cá thể trong mọi nhóm; cũng có thể đề xuất mẫu nhiều bậc.
When naming a drawback, say explicitly that the unselected clusters are left out.
Explain that those clusters may differ from the ones chosen, so the sample may not represent the specific population in the question.
If asked how to improve the design, suggest sampling more clusters or using a stratified sample.
A stratified design must randomly select individuals within every group, and a multistage sample is another acceptable suggestion.
thế kỷ 18–19Pierre Simon LaplaceAlexander Ivanovich Chuprov
Vì sao mang đúng cái tên này? Trong tiếng Anh, "cluster" nghĩa gốc là một chùm, một nhúm vật cùng loại mọc hay dính liền nhau — người ta hay lấy ví dụ chùm nho — rộng hơn là một nhóm người hoặc vật đứng sát nhau. Cái tên nói đúng điều đang diễn ra trong kỹ thuật này: đơn vị được chọn không bao giờ là một cá nhân đơn lẻ mà luôn là nguyên một chùm cá thể có sẵn cạnh nhau trong thực tế. Tiếng Việt dịch thành "cụm", giữ nguyên hình ảnh nhóm gắn kết ấy. Cũng vì đơn vị chọn là cả cụm nên trong thực hành, kỹ thuật này thường được triển khai dưới dạng lấy mẫu nhiều giai đoạn (multistage sampling): giai đoạn đầu chọn cụm, các giai đoạn sau mới chọn tiếp bên trong từng cụm đã chọn.
Rút trọn 5 trường trong huyện — xem ước lượng chao tới đâu
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .