AP Statistics
associationVietnamese: mối liên hệ
Còn gọi:Also called: sự liên quan · mối quan hệ · relationship · statistical association · liên hệ giữa các biến · sự liên hệ · association between variables · associated variables · sự liên kết · mối liên hệ (giữa hai biến)

Mối liên hệ (association) là sự tồn tại của quan hệ giữa hai biến, trong đó sự thay đổi của biến này đi kèm với sự thay đổi có hệ thống của biến kia.An association exists between two variables when changes in one variable are accompanied by systematic changes in the other.
Trực giác: Hai biến có mối liên hệ giống như nhiệt độ và lượng kem bán ra: không phải nắng nóng bảo ta mua kem, nhưng nhìn vào số liệu, hai thứ cứ lên xuống cùng nhau theo một nhịp nhất định.Intuition: Think of temperature and ice cream sales: hot weather doesn't order anyone to buy ice cream, but in the data the two values rise and fall together in a steady rhythm.
Mối liên hệ (association) giữa hai biến tồn tại khi phân phối hoặc xu hướng của một biến thay đổi có hệ thống theo biến kia; quan hệ không cần tuyến tính hay hoàn hảo.
Với hai biến định lượng, mô tả dạng, chiều, độ mạnh và ngoại lai trên biểu đồ tán xạ. Với hai biến phân loại, so sánh phân phối có điều kiện trong bảng hai chiều. Mối liên hệ không chứng minh quan hệ nhân quả; nghiên cứu quan sát không đủ để kết luận nguyên nhân.
Two variables show an association when the distribution or trend of one variable changes systematically with the other; the relationship need not be linear or perfect.
For two quantitative variables, describe form, direction, strength, and any outliers in a scatterplot. For two categorical variables, compare conditional distributions in a two-way table. An association never establishes causation, and an observational study alone cannot support a claim about a cause.
Mối liên hệ không chứng minh quan hệ nhân quả.
Dữ liệu quan sát chỉ cho thấy hai biến cùng biến thiên; yếu tố gây nhiễu có thể chi phối cả hai.
Trong biểu đồ cột chồng theo tỷ lệ, phải so tỷ lệ thành phần.
Chiều dài tuyệt đối của đoạn cột không quyết định mối liên hệ. Nếu phân phối có điều kiện khác nhau giữa các nhóm, hai biến có liên hệ; nếu giống nhau, không thấy dấu hiệu liên hệ.
không đồng nghĩa hai biến không có mối liên hệ.
Hệ số tương quan chỉ đo liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng, nên quan hệ phi tuyến rõ vẫn có thể cho . Hãy xem hình dạng biểu đồ trước khi diễn giải .
An association does not prove causation.
Observational data only show that two variables vary together, and a confounding variable may be driving both.
In a segmented bar chart of proportions, compare the proportions, not the raw segment lengths.
If the conditional distributions differ across groups, the variables are associated; if they match, there is no evidence of association.
does not mean the two variables have no association.
Correlation measures only linear association between two quantitative variables, so a clear curved relationship can still give . Check the shape of the scatterplot before interpreting .
Với biểu đồ tán xạ, mô tả dạng, chiều, độ mạnh và bối cảnh.
Nêu tên biến, đơn vị và mọi điểm lệch xa xu hướng chung.
Với hai biến phân loại, hãy so sánh các tỷ lệ có điều kiện.
Dẫn tỷ lệ từ ít nhất hai nhóm rồi kết luận có hay không có mối liên hệ giữa hai biến.
For a scatterplot, describe form, direction, strength, and context.
Name the variables and their units, and mention any points that fall far from the overall trend.
For two categorical variables, compare conditional proportions.
Quote proportions from at least two groups before concluding whether the variables are associated.
Đổi bảng sang phần trăm theo hàng — xem các hàng có trùng khít nhau không
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .