AP Statistics · STAT-U05
Phân tích hồi quy
Regression Analysis
5 bài học
Phân tích hồi quy (Regression Analysis) là unit 5/5 của khoá AP Statistics trên Duckling Study, bám theo khung chương trình (CED) hiện hành của College Board. Unit gồm 5 chủ đề: Đồ thị quan hệ hai biến định lượng (scatterplot), Hệ số tương quan r, Mô hình hồi quy tuyến tính, Phần dư (residuals), Hồi quy bình phương tối thiểu. 27 thuật ngữ của unit có trong từ điển song ngữ Việt–Anh, kèm định nghĩa ngắn ở cuối trang.
Lộ trình bài học
- U05-T01Đồ thị quan hệ giữa hai biến định lượngGraphical Representations Between Two Quantitative Variables
- U05-T02Hệ số tương quan rCorrelation
- U05-T03Dự đoán với linear regression model (mô hình hồi quy tuyến tính)Linear Regression Models
- U05-T04Residual (phần dư) trong hồi quyResiduals
- U05-T05Hồi quy bình phương tối thiểuLeast-Squares Regression
Nội dung bài học mở cho học viên đã mua khoá hoặc học tại lớp (giáo viên mở theo tiến độ dạy).
Thuật ngữ trong unit này
27 mục từ trong từ điển song ngữ của Duckling được dạy ở unit này — bấm vào để xem định nghĩa đầy đủ, công thức và ví dụ.
- biến giải thích · explanatory variable
- Biến giải thích (explanatory variable) là biến dùng để dự báo hoặc giải thích sự thay đổi của biến phản hồi, thường ký hiệu x.
- biến phản hồi · response variable
- Biến phản hồi (response variable) là biến mà nhà nghiên cứu muốn đo hoặc dự đoán, được quan sát sau khi biến giải thích thay đổi.
- biểu đồ phần dư · residual plot
- Biểu đồ phần dư là đồ thị phân tán vẽ phần dư theo giá trị dự đoán hoặc theo biến x, dùng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính.
- biểu đồ phân tán · scatterplot
- Biểu đồ phân tán là đồ thị biểu diễn mỗi quan sát thành một điểm trên mặt phẳng, trục ngang là biến độc lập, trục dọc là biến phụ thuộc.
- chiều của mối liên hệ · direction of association
- Chiều của mối liên hệ là hướng biến thiên giữa hai biến định lượng: dương khi cùng tăng, âm khi một tăng thì biến kia giảm.
- dạng của mối liên hệ · form of association
- Dạng của mối liên hệ là hình dạng tổng thể của đám mây điểm, cho biết hai biến định lượng liên hệ theo đường thẳng hay đường cong.
- dữ liệu hai biến · bivariate data
- Dữ liệu hai biến (bivariate data) là tập dữ liệu trong đó mỗi đơn vị quan sát được ghi nhận đồng thời hai đặc trưng, nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa chúng.
- điểm có đòn bẩy cao · high-leverage point
- Điểm có đòn bẩy cao là điểm dữ liệu nằm xa các điểm khác theo phương trục hoành, nên có khả năng kéo đường hồi quy về phía mình.
- đường hồi quy · regression line
- Đường hồi quy là đường thẳng mô tả xu hướng tuyến tính giữa hai biến định lượng, dùng để dự đoán biến phản hồi từ biến dự báo.
- đường hồi quy bình phương tối thiểu · least-squares regression line
- Đường hồi quy bình phương tối thiểu là đường thẳng có tổng bình phương các phần dư nhỏ nhất trong mọi đường vẽ qua đám mây điểm.
- giá trị dự đoán · predicted value
- Giá trị dự đoán là giá trị của biến phản hồi mà mô hình hồi quy ước tính tương ứng với một giá trị cho trước của biến giải thích.
- giá trị ngoại lệ · outlier
- Giá trị ngoại lệ là một quan sát nằm quá xa so với phần lớn dữ liệu còn lại, đến mức phá vỡ quy luật chung của tập số liệu.
- giá trị quan sát · observed values
- Giá trị quan sát (observed values) là số liệu thực tế đo hoặc đếm được từ dữ liệu, dùng làm cơ sở so sánh với giá trị lý thuyết dự đoán.
- hệ số tương quan · correlation coefficient
- Hệ số tương quan là một con số đo độ mạnh và chiều của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng, luôn nhận giá trị trong khoảng từ −1 đến 1.
- hệ số xác định · coefficient of determination
- Hệ số xác định là tỉ lệ giữa biến thiên được giải thích và tổng biến thiên của biến phản hồi, đo mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính với dữ liệu.
- hồi quy · regression
- Hồi quy (regression) là phương pháp thống kê mô tả quan hệ giữa biến phản hồi và biến giải thích bằng đường khớp sát nhất với dữ liệu.
- liên hệ tuyến tính · linear association
- Liên hệ tuyến tính là xu hướng hai biến định lượng thay đổi cùng nhau theo dạng gần một đường thẳng, được đo bằng hệ số tương quan r.
- mối liên hệ · association
- Mối liên hệ (association) là sự tồn tại của quan hệ giữa hai biến, trong đó sự thay đổi của biến này đi kèm với sự thay đổi có hệ thống của biến kia.
- mối liên hệ âm · negatively associated
- Mối liên hệ âm là mối quan hệ giữa hai biến định lượng trong đó giá trị lớn của biến này đi kèm giá trị nhỏ của biến kia.
- mối liên hệ thuận · positively associated
- Mối liên hệ thuận là mối quan hệ giữa hai biến định lượng trong đó giá trị lớn của biến này đi kèm với giá trị lớn của biến kia.
- mối quan hệ âm · negative relationship
- Mối quan hệ âm là mối liên hệ giữa hai biến định lượng sao cho khi một biến tăng, biến còn lại có xu hướng giảm, và ngược lại.
- mối quan hệ thuận · positive relationship
- Mối quan hệ thuận (positive relationship) là liên hệ giữa hai biến định lượng: biến này tăng thì biến kia có xu hướng tăng theo.
- ngoại suy · extrapolation
- Ngoại suy là việc dùng phương trình hồi quy để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc tại một điểm nằm ngoài khoảng dữ liệu đã quan sát.
- phần dư · residual
- Phần dư là hiệu số giữa giá trị quan sát thực tế và giá trị dự đoán từ đường hồi quy, đo mức độ lệch của từng điểm dữ liệu so với mô hình.
- quan sát có ảnh hưởng · influential observation
- Quan sát có ảnh hưởng (influential observation) là điểm dữ liệu mà khi loại bỏ sẽ làm thay đổi rõ rệt hệ số góc hoặc vị trí của đường hồi quy.
- tung độ gốc · y-intercept
- Tung độ gốc là giá trị dự đoán của biến phản hồi khi biến giải thích bằng 0, ứng với điểm đường hồi quy cắt trục tung.
- tương quan · correlation
- Tương quan (correlation) là một đại lượng thống kê đo mức độ và chiều của mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng.
Học có trình tự cả khoá AP Statistics
Bài giảng theo CED, luyện tập chấm ngay và theo dõi tiến độ từng khái niệm.
Xem khoá học