AP Statistics
observed valuesVietnamese: giá trị quan sát

Giá trị quan sát (observed values) là số liệu thực tế đo hoặc đếm được từ dữ liệu, dùng làm cơ sở so sánh với giá trị lý thuyết dự đoán.Observed values are the actual numbers measured or counted in a data set, used as the basis for comparison with the values a theory predicts.
Trực giác: Giá trị quan sát là chiều cao thực tế bạn đo được của từng học sinh trong lớp, khác với chiều cao trung bình mà sách giáo khoa dự đoán cho lứa tuổi đó.Intuition: Observed values are the heights you actually measure for each student in the class, as opposed to the average height a textbook predicts for that age.
Giá trị quan sát chỉ kết quả thu trực tiếp bằng đo lường hoặc đếm, thường được đối chiếu với giá trị do mô hình dự đoán. Trong hồi quy tuyến tính, là giá trị quan sát, là dự báo; hiệu của chúng là phần dư. Bình phương tối thiểu chọn đường có tổng bình phương phần dư nhỏ nhất.
Trong kiểm định chi-square, là tần số thực ở từng ô, còn là tần số kỳ vọng dưới giả thuyết không. Sai lệch lớn làm tăng và giá trị p giảm.
Observed values are results obtained directly by measuring or counting, and they are usually compared against the values a model predicts. In linear regression, is the observed value and is the prediction; their difference is the residual. Least squares picks the line that makes the sum of the squared residuals as small as possible.
In a chi-square test, is the actual count in each cell and is the expected count under the null hypothesis. Large discrepancies make larger and the p-value smaller.
Trong kiểm định chi-square, giá trị quan sát phải là số đếm nguyên.
Không thay trực tiếp phần trăm hoặc tỉ lệ; hãy dùng cỡ mẫu tương ứng để đổi về số đếm. Giá trị kỳ vọng có thể không nguyên và không nên làm tròn.
Mẫu số của thống kê chi-square là giá trị kỳ vọng.
Dùng , không chia cho : là mốc lý thuyết để chuẩn hóa độ lệch, còn có thể bằng 0.
Điều kiện đếm lớn được kiểm tra trên giá trị kỳ vọng.
Trong kiểm định chi-square, hãy tính toàn bộ trước và kiểm tra mọi , không dựa vào các quan sát.
In a chi-square test, observed values must be whole counts.
Never plug in percentages or proportions directly; multiply by the sample size to convert them back to counts. Expected values, by contrast, need not be whole numbers and should not be rounded.
The denominator of the chi-square statistic is the expected value.
Use and never divide by , because is the theoretical benchmark that standardizes the deviation and can equal 0.
The large-counts condition is checked on the expected values, not the observed ones.
For a chi-square test, compute all the values first and verify that every .
Trình bày cả bảng quan sát và kỳ vọng.
Với kiểm định chi-square trên bảng hai chiều, ghi một phép tính mẫu và các giá trị kỳ vọng cần dùng, thay vì chỉ nêu .
So sánh đóng góp chuẩn hóa của từng ô.
Khi tìm ô đóng góp nhiều nhất, dùng , không chỉ dùng ; rồi nêu cao hay thấp hơn trong ngữ cảnh.
Show both the observed and the expected tables.
For a chi-square test on a two-way table, write one sample calculation, , along with the expected values you use, rather than reporting alone.
Compare the standardized contribution of each cell.
To find the cell that contributes most, use rather than alone, then state in context whether is above or below .
cuối thế kỷ 16Tycho BraheEdward WrightSimon Stevin
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi xuất phát từ chính hành động quan sát: đây là những con số ta thật sự ghi được khi đo, đếm hay khảo sát, phân biệt với những con số mà lý thuyết bảo rằng "lẽ ra phải thấy". Thế đối lập ấy trở nên rõ ràng khi Christiaan Huygens đưa ra giá trị kỳ vọng (expected value) năm 1657 trong chuyên luận đầu tiên về xác suất: một bên là con số tính từ mô hình, một bên là con số thu về từ thực tế. Về sau, khi Ronald Fisher xây dựng nền móng cho kiểm định giả thuyết (hypothesis testing) trong "Statistical Methods for Research Workers" (1925), cách đặt vấn đề vẫn giữ nguyên tinh thần đó — người ta hỏi liệu giá trị quan sát được của một đại lượng thống kê có đáng ngạc nhiên hay không nếu giả thuyết là đúng, và câu trả lời được đo bằng giá trị p (p-value). Nhờ vậy, cụm từ tưởng chừng tầm thường này luôn hàm ý một sự đối chiếu: quan sát so với kỳ vọng.
Sửa một ô số đếm — nhìn cả bảng kỳ vọng nhúc nhích theo
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .