AP Chemistry
electron subshellVietnamese: phân lớp electron
Còn gọi:Also called: phân lớp · subshell · electron subshells · phân lớp vỏ electron · phân mức năng lượng · subshell (sublevel)

Phân lớp electron là nhóm các orbital cùng nằm trong một lớp electron và cùng dạng hình học (s, p, d, f), có năng lượng bằng nhau.An electron subshell is a set of orbitals within the same electron shell that share the same shape (s, p, d, f) and the same energy.
Trực giác: Lớp electron giống một tầng của tòa nhà, còn phân lớp là các loại phòng khác nhau trên cùng tầng đó — phòng s chỉ có 1 phòng đơn, phòng p có 3 phòng đơn, phòng d có 5 phòng đơn, mỗi phòng đơn chứa đúng hai người.Intuition: Think of a shell as one floor of a building and its subshells as the different kinds of rooms on that floor: the s type has 1 room, the p type has 3, and the d type has 5, with exactly two people per room.
Công thức chínhKey formula
Phân lớp electron là nhóm orbital trong cùng một lớp, có cùng số lượng tử phụ và được ký hiệu , , hoặc . Các giá trị lần lượt ứng với bốn ký hiệu này; lớp thứ có phân lớp.
Số orbital và sức chứa tối đa của phân lớp do quyết định; mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược spin. Trong nguyên tử nhiều electron, các phân lớp cùng lớp có thể khác năng lượng do hiệu ứng chắn.
An electron subshell is a group of orbitals in the same shell that have the same azimuthal quantum number and is labeled , , , or . The values correspond to these four labels, in that order, and the th shell contains subshells.
The value of fixes how many orbitals the subshell has and therefore its maximum capacity, since each orbital holds at most two electrons of opposite spin. In a multi-electron atom, subshells within the same shell can differ in energy because of shielding.
Tính số orbital trong một phân lớp từ số lượng tử phụ .Gives the number of orbitals in a subshell from the azimuthal quantum number .
Trong đóWhere
Tính số electron tối đa trong một phân lớp khi mỗi orbital chứa tối đa hai electron ngược spin.Gives the maximum number of electrons in a subshell, since each orbital holds at most two electrons of opposite spin.
Trong đóWhere
Phân lớp không phải lớp electron.
Lớp ứng với ; phân lớp là nhóm bên trong, ký hiệu , , , .
Điền electron và ion hóa không theo cùng thứ tự.
được điền trước , nhưng ở kim loại chuyển tiếp, electron rời trước.
Phổ quang electron được đọc theo phân lớp, không chỉ theo lớp.
Mỗi đỉnh ứng với một phân lớp; chiều cao tỉ lệ với số electron trong phân lớp.
A subshell is not the same thing as a shell.
The shell is set by , while a subshell is a group inside it labeled , , , or .
Electrons are not removed in the order they were added.
The subshell fills before , yet in transition metals electrons leave first.
Photoelectron spectra are read subshell by subshell, not just shell by shell.
Each peak represents one subshell, and its height is proportional to the number of electrons in that subshell.
Hãy gán từng đỉnh phổ quang electron cho một phân lớp.
Liên hệ năng lượng ion hóa lớn với phân lớp gần hạt nhân, rồi dùng chiều cao đỉnh suy ra số electron.
Không giải thích năng lượng ion hóa chỉ bằng “bền hơn”.
Hãy nêu phân lớp, khoảng cách tới hạt nhân, mức chắn và điện tích hạt nhân hiệu dụng trước khi kết luận.
Assign every peak in a photoelectron spectrum to a specific subshell.
Match large ionization energies to subshells closer to the nucleus, then read peak heights to get electron counts.
Never explain an ionization energy by saying an electron is simply "more stable." Name the subshell, its distance from the nucleus, the shielding, and the effective nuclear charge before drawing a conclusion.
1923–1925Charles BarklaHenry MoseleyNiels BohrEdmund StonerWolfgang PauliErwin SchrödingerFriedrich Hund
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "vỏ" trong lớp electron đến thẳng từ mô hình Bohr: người ta hình dung từng nhóm electron quay quanh hạt nhân ở những khoảng cách xác định, nên quỹ đạo của chúng tạo thành các lớp bao quanh hạt nhân như những lớp vỏ. Vì vậy khi mô hình cần chi tiết hơn, mỗi lớp lại được chẻ nhỏ thành phân lớp — tức là phần chia nhỏ bên trong một lớp, gồm các orbital cùng số lượng tử moment động lượng (angular momentum quantum number) , trong khi cả lớp thì cùng một số lượng tử chính (principal quantum number) . Còn dãy ký hiệu K, L, M, N, O, P, Q dùng cho các lớp thì không mang ý nghĩa vật lý nào cả: nguồn gốc của nó thuần túy là thứ tự bảng chữ cái. Barkla, khi nghiên cứu tán xạ tia X độc lập với Moseley, năm 1909 phân biệt được hai kiểu tán xạ và ban đầu gọi chúng là "A" và "B"; về sau ông chuyển sang đặt tên K, L, M…, trong đó K được để dành cho những vạch phổ giả định mà rốt cuộc chưa bao giờ tìm thấy. Do đó, cái tên nghe có vẻ tùy tiện này thực ra là dấu vết của một dự đoán bị bỏ lửng, và các chữ cái ấy sau này được đối chiếu tương ứng với , vẫn còn sống trong ký hiệu phổ học Siegbahn ngày nay.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .