AP Chemistry
conjugate acidVietnamese: acid liên hợp
Còn gọi:Also called: axit liên hợp · HB+ · conjugate acid HB+ · acid liên hiệp

Acid liên hợp là chất được tạo thành khi một base nhận thêm một proton.A conjugate acid is the species formed when a base gains a proton.
Trực giác: Nếu base là một người tay trống chờ nhận quà, thì acid liên hợp chính là người đó sau khi đã cầm món quà trên tay.Intuition: If the base is someone standing empty-handed, waiting for a gift, the conjugate acid is that same person once the gift is in their hands.
Công thức chínhKey formula
Trong thuyết Brønsted–Lowry, acid liên hợp là tiểu phân tạo ra sau khi một base nhận . Nó hơn base tương ứng một nguyên tử hydro và có điện tích tăng một đơn vị.
Acid liên hợp có thể nhường lại . Trong một cặp liên hợp, base càng mạnh thì acid liên hợp càng yếu, và ngược lại.
In the Brønsted–Lowry model, a conjugate acid is the particle left after a base accepts . It has one more hydrogen atom than the base it came from, and its charge is one unit higher.
A conjugate acid can donate that back. Within a conjugate pair, the stronger the base, the weaker its conjugate acid, and vice versa.
Dùng trong dung dịch nước để tính của acid liên hợp từ của base, hoặc tính ngược lại.Used in aqueous solution to find of a conjugate acid from of the base, or the reverse.
Trong đóWhere
Không ghép các chất chỉ vì chúng cùng có tính acid hoặc cùng nằm một vế.
Hai chất liên hợp phải lệch đúng một ; trong phương trình thuận nghịch, chúng nằm ở hai vế đối diện.
Acid liên hợp hình thành khi base nhận, không phải nhường proton.
Với , nhận tạo ; nhường tạo , là base liên hợp.
Two species are not a conjugate pair just because both are acidic or both appear on the same side.
Conjugate partners must differ by exactly one , and in a reversible equation they sit on opposite sides.
A conjugate acid forms when a base accepts a proton, not when it donates one.
For , gaining gives , while losing gives , its conjugate base.
Kiểm tra cả số nguyên tử hydro và điện tích.
Hai chất liên hợp lệch đúng một và một đơn vị điện tích.
Trong câu tự luận, nêu rõ chất cho và nhận proton.
Ghi đủ điện tích và xác định sản phẩm là acid hay base liên hợp.
Check both the hydrogen count and the charge.
Conjugate partners differ by exactly one and one unit of charge.
On free-response questions, state clearly which species donates and which accepts the proton.
Include all charges and say whether the product is the conjugate acid or the conjugate base.
1923Johannes Nicolaus BrønstedThomas Martin Lowry
Vì sao mang đúng cái tên này? Từ "conjugate" bắt nguồn từ tiếng Latin với nghĩa "được nối/ghép lại với nhau", và cái tên này mô tả rất đúng bản chất của khái niệm. Trong thuyết Brønsted–Lowry (Brønsted–Lowry acid–base theory), một base sau khi nhận proton sẽ biến thành acid liên hợp, còn một acid sau khi nhường proton sẽ để lại base liên hợp (conjugate base); hai chất trong mỗi cặp chỉ khác nhau đúng một nên chúng bị "buộc" vào nhau, không thể tách rời khi ta viết phương trình. Vì vậy sơ đồ tổng quát luôn có dạng , tức mỗi vế đều chứa một thành viên của cặp acid–base liên hợp (conjugate acid–base pair). Tên gọi vì thế không nói về độ mạnh yếu, mà nói về mối quan hệ ghép đôi qua một proton duy nhất.
Leo một bậc thang proton — thêm đúng một H, điện tích tăng một đơn vị
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .