AP Chemistry

protonproton

protonVietnamese: proton

Hình minh hoạ khái niệm proton

Proton là hạt hạ nguyên tử mang một đơn vị điện tích dương, nằm trong hạt nhân, và số proton chính là số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố.A proton is a positively charged subatomic particle in the nucleus; the number of protons is the atomic number ZZ of the element.

Trực giác: Proton giống như số căn cước của nguyên tố: đổi một con số là đổi luôn con người, còn quần áo (electron) hay cân nặng (neutron) thì thay đổi bao nhiêu cũng vẫn là người đó.Intuition: The proton count is an element's ID number: change one digit and you have a different person, but the clothes (electrons) and the weight (neutrons) can change as much as they like and it is still the same person.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Proton là hạt hạ nguyên tử mang điện tích dương trong hạt nhân. Số proton bằng số hiệu nguyên tử ZZ và xác định nguyên tố; đổi electron tạo ion, đổi neutron tạo đồng vị, còn đổi proton tạo nguyên tố khác. Điện tích proton cùng độ lớn nhưng trái dấu với electron, nên nguyên tử trung hòa có số proton bằng số electron. Số khối thỏa A=Z+NA=Z+N.

Trong thuyết Brønsted–Lowry, proton là H+\mathrm{H}^+ được acid cho và base nhận. Trong nước, proton gắn với nước thành H3O+\mathrm{H_3O}^+, nên đề thi thường dùng hai ký hiệu thay nhau.

A proton is a positively charged subatomic particle found in the nucleus. The number of protons equals the atomic number ZZ and fixes the identity of the element: changing the number of electrons gives an ion, changing the number of neutrons gives an isotope, but changing the number of protons gives a different element. A proton's charge is equal in magnitude and opposite in sign to an electron's charge, so a neutral atom has as many protons as electrons. The mass number follows A=Z+NA=Z+N.

In Brønsted–Lowry theory, the proton is H+\mathrm{H}^+, donated by an acid and accepted by a base. In water the proton binds to a water molecule to form H3O+\mathrm{H_3O}^+, and exam questions often use the two symbols interchangeably.

Ký hiệuNotation
  • •pp, p+p^+, H+\text{H}^+
  • •số proton ký hiệu ZZ
  • •hạt nhân hydrogen 11H^{1}_{1}\text{H}
  • •pp, p+p^+, H+\text{H}^+
  • •proton number is denoted ZZ
  • •hydrogen nucleus 11H^{1}_{1}\text{H}
Đơn vịUnitsĐiện tích +1,602×10−19+1{,}602\times10^{-19} C (tức 1+1+); khối lượng 1,673×10−271{,}673\times10^{-27} kg ≈1,007\approx 1{,}007 uCharge +1.602×10−19+1.602\times10^{-19} C (i.e., 1+1+); mass 1.673×10−271.673\times10^{-27} kg ≈1.007\approx 1.007 u
Hay hiểu saiCommon misconceptions2 ý · 1 phút đọc2 points · 1 min read

Số electron hoặc neutron không quyết định nguyên tố.

Số proton bằng ZZ và xác định nguyên tố. Đổi electron tạo ion; đổi neutron tạo đồng vị; đổi proton tạo nguyên tố khác.

Không phải mọi hydrogen trong công thức đều có tính acid.

Trong nước, acetic acid CH3COOHCH_3COOH chỉ nhường H ở nhóm O–HO–H; base liên hợp carboxylate được cộng hưởng ổn định.

The number of electrons or neutrons does not determine which element you have.

Only the proton number, equal to ZZ, identifies the element. Changing electrons makes an ion, changing neutrons makes an isotope, and changing protons makes a different element.

Not every hydrogen written in a formula is acidic.

In water, acetic acid CH3COOHCH_3COOH donates only the hydrogen of the O–HO–H group, because the resulting carboxylate conjugate base is stabilized by resonance.

Mẹo phòng thiExam tips1 mẹo1 tip

Viết ZZ ngay khi đề cho số proton.

Tra nguyên tố trước; với ion, giữ số proton cố định và điều chỉnh số electron theo điện tích. Có thể ghi riêng ZZ, số electron và số neutron để tránh nhầm.

Write down ZZ as soon as a problem gives you a proton count.

Identify the element first; for an ion, hold the proton number fixed and adjust the electron count to match the charge. Listing ZZ, the number of electrons, and the number of neutrons separately helps prevent mix-ups.

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryHay gặpCommon
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1920Ernest RutherfordWilliam ProutOliver Lodge

Năm 1920, Ernest Rutherford đặt tên “proton” sau khi tách hạt nhân hydrogen khỏi hạt nhân nitrogen, vì cho rằng đó có thể là cấu phần chung.
In 1920 Ernest Rutherford named the "proton" after knocking hydrogen nuclei out of nitrogen nuclei, suspecting it might be a common building block.

Vì sao mang đúng cái tên này? Cái tên ra đời trong một tình huống rất cụ thể. Tháng 8 năm 1920, khi Rutherford trình bày kết quả của mình tại hội nghị của Hiệp hội Anh vì sự Tiến bộ của Khoa học (British Association for the Advancement of Science), Oliver Lodge đề nghị ông đặt một tên riêng cho hạt nhân hydro mang điện dương, để không lẫn với nguyên tử hydro trung hòa. Rutherford đưa ra hai phương án: "proton", lấy từ dạng trung của tính từ Hy Lạp prōtos nghĩa là "đầu tiên", và "prouton", đặt theo tên Prout. Giới khoa học cuối cùng chọn phương án thứ nhất, một phần vì đuôi -on làm nó cân xứng với electron đã có sẵn từ năm 1891. Do đó cái tên vừa nhắc lại chữ "protyle" mà Prout dùng cho hạt hydro giả định của ông, vừa nói lên vai trò được kỳ vọng của nó: hạt "đầu tiên", ứng viên cho danh hiệu hạt sơ cấp (elementary particle) và là viên gạch dựng nên mọi hạt nhân nặng hơn.

Thử nghiệm tương tácInteractive explorer

Thêm một proton — nhìn tên nguyên tố nhảy sang ô kế tiếp

Thêm một proton — nhìn tên nguyên tố nhảy sang ô kế tiếp

Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.

Tạo tài khoảnCreate an account

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termCấu trúc nguyên tử và cấu hình electronCấu trúc & tính chất nguyên tử · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termGiới thiệu axit và bazơAxit & bazơ · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termCấu trúc & tính chất nguyên tửCấu trúc & tính chất nguyên tử · khoácourse AP Chemistry
Dẫn tớiLeads tothuyết acid–base Brønsted–LowryBrønsted–Lowry theory (sắp có)(coming soon)pHpH
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

neutronneutron
Khác nhau ở đâuHow they differProton mang điện tích dương và số proton quyết định nguyên tố hóa học. Neutron không mang điện tích, chỉ góp phần vào khối lượng hạt nhân và xác định đồng vị.
Hay nhầm khiMixed up whenKhi phân biệt các hạt trong hạt nhân hoặc tính số neutron từ số khối.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 18, 20, 97.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .