AP Chemistry
atomic radiusVietnamese: bán kính nguyên tử
Còn gọi:Also called: atomic radii · kích thước nguyên tử · atomic size

Bán kính nguyên tử là đại lượng ước lượng kích thước nguyên tử, xác định gián tiếp qua khoảng cách giữa hai hạt nhân trong liên kết hoặc va chạm.Atomic radius is a measure of the size of an atom, obtained indirectly from the distance between the nuclei of two atoms that are bonded or in contact.
Trực giác: Hãy tưởng tượng hai nguyên tử như hai quả bóng tiếp xúc nhau — bán kính nguyên tử chính là một nửa khoảng cách từ tâm quả bóng này đến tâm quả bóng kia.Intuition: Picture two atoms as two balls just touching: the atomic radius is half the distance from the center of one ball to the center of the other.
Công thức chínhKey formula
Bán kính nguyên tử là đại lượng gián tiếp biểu thị kích thước nguyên tử vì đám mây electron không có ranh giới rõ. Bán kính liên kết được suy từ khoảng cách giữa hai hạt nhân liên kết; với hai nguyên tử cùng loại, nó bằng nửa khoảng cách này. Bán kính không liên kết dựa trên khoảng cách gần nhất khi các nguyên tử va chạm đàn hồi.
Trong một chu kì, bán kính thường giảm khi điện tích hạt nhân hiệu dụng tăng. Xuống một nhóm, bán kính tăng vì có thêm lớp electron.
Atomic radius is an indirect measure of atomic size, because an electron cloud has no sharp outer boundary. A bonded (covalent) radius comes from the distance between the two bonded nuclei; for two atoms of the same element it is half that distance. A nonbonded radius is based on the closest approach of two atoms during an elastic collision.
Across a period, the radius generally decreases as the effective nuclear charge increases. Down a group, the radius increases because each atom has an additional electron shell.
Dùng để tính bán kính liên kết từ khoảng cách hai hạt nhân của hai nguyên tử cùng loại trong một phân tử.Use this to find the bonded radius from the internuclear distance between two atoms of the same element in a molecule.
Trong đóWhere
Dùng để ước lượng chiều dài liên kết giữa hai nguyên tử khác loại khi biết bán kính liên kết của mỗi nguyên tử.Use this to estimate the bond length between two atoms of different elements when the bonded radius of each atom is known.
Trong đóWhere
Nguyên tử không co lại sang phải vì mất electron.
Trong một chu kì, electron tăng trong cùng lớp, còn proton tăng làm điện tích hạt nhân hiệu dụng lớn hơn và kéo đám mây electron vào gần.
Bán kính nguyên tử không phải kích thước cứng của quả cầu.
Đám mây electron không có biên rõ; giá trị được suy gián tiếp từ khoảng cách giữa các hạt nhân khi nguyên tử liên kết hoặc tiếp xúc.
Atoms do not shrink across a period because they lose electrons.
Electrons are added within the same shell, while added protons raise the effective nuclear charge and pull the electron cloud inward.
Atomic radius is not the hard size of a solid sphere.
The electron cloud has no definite edge, so the value is inferred from internuclear distances when atoms bond or collide.
Giải thích xu hướng bằng số lớp electron và lực hút hạt nhân.
Xuống một nhóm, lớp ngoài xa hơn và bị chắn nhiều hơn nên bán kính tăng. Ngang một chu kì, proton tăng còn electron vào cùng lớp nên bán kính giảm.
Trích dữ liệu bán kính khi đề cung cấp.
So sánh trực tiếp các giá trị và giữ đúng đơn vị picômét hoặc angstrom; không đổi nhầm bậc mười.
Explain periodic trends using the number of electron shells and nuclear attraction.
Down a group, the outer shell is farther out and more shielded, so the radius increases; across a period, protons are added while electrons fill the same shell, so the radius decreases.
Quote radius data whenever the question provides it.
Compare the values directly and keep the units consistent in picometers or angstroms, without slipping a power of ten.
thế kỷ 19 (ước lượng đầu tiên từ thập niên 1830)Augustin-Louis CauchyRudolf ClausiusArthur Erich HaasNiels Bohr
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi bắt nguồn từ hình học: nguyên tử được hình dung như một khối cầu, nên khoảng cách từ hạt nhân ra tới ranh giới ngoài của lớp electron chính là bán kính của khối cầu ấy. Trong tiếng Latin, "radius" vốn có nghĩa là "tia" hay "chùm sáng", tức đoạn thẳng phóng từ tâm ra ngoài, và nghĩa hình học của từ này đi thẳng vào thuật ngữ hóa học. Chữ "bán" trong tiếng Việt lại phản ánh đúng cách đo thực tế: vì vị trí electron không xác định được rành mạch, người ta đo khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử liên kết với nhau rồi chia đôi. Chính vì phép chia đôi ấy phụ thuộc vào kiểu liên kết, một nguyên tố không chỉ có một con số duy nhất mà có cả họ bán kính: bán kính cộng hóa trị (covalent radius) rút ra từ các phân tử liên kết, bán kính van der Waals (van der Waals radius) rút ra từ khoảng cách tiếp xúc giữa các nguyên tử không liên kết. Riêng nguyên tử hydrogen có một hằng số mang tên người: khi Bohr dùng các phương trình tương tự phương trình Haas từng lập để tính bán kính quỹ đạo electron ở trạng thái cơ bản, giá trị thu được về sau được gọi là bán kính Bohr (Bohr radius).
Nguồn đối chiếuSources
Thêm proton và electron — nhìn vòng ngoài cùng khi thì co lại, khi thì nở vọt
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .