Duckling Dictionary
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs là đại lượng cho biết một quá trình có tự diễn biến ở nhiệt độ và áp suất không đổi hay không.
Biến định lượng (quantitative variable) là biến nhận giá trị bằng số, biểu thị một đại lượng có thể đo hoặc đếm được trên mỗi đơn vị quan sát.
Biến đổi vật lý là quá trình biến đổi trạng thái hoặc hình dạng của chất mà không làm thay đổi thành phần hóa học.
Biểu thức hằng số cân bằng là công thức liên hệ nồng độ hoặc áp suất riêng phần của sản phẩm với chất tham gia tại trạng thái cân bằng.
Biểu đồ chấm là dạng đồ thị thống kê trong đó mỗi giá trị dữ liệu được biểu diễn bằng một chấm đặt phía trên vị trí tương ứng trên trục số nằm ngang.
Biểu đồ cột (bar chart) là đồ thị dùng các cột hình chữ nhật để biểu diễn tần số hoặc tần suất tương đối của các nhóm dữ liệu phân loại.
Biểu đồ khảm (mosaic plot) là đồ thị hai biến phân loại, với chiều rộng cột tỉ lệ với cỡ nhóm và chiều cao ô tỉ lệ với tần số có điều kiện.
Biểu đồ phân tán là đồ thị biểu diễn mỗi quan sát thành một điểm trên mặt phẳng, trục ngang là biến độc lập, trục dọc là biến phụ thuộc.
Biểu đồ phần dư là đồ thị phân tán vẽ phần dư theo giá trị dự đoán hoặc theo biến x, dùng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính.
Biểu đồ thân–lá (stemplot) là biểu đồ tách mỗi giá trị thành thân (chữ số đầu) và lá (chữ số cuối), cho thấy dạng phân phối mà vẫn giữ dữ liệu gốc.
Boxplot là đồ thị tóm tắt phân phối một biến định lượng qua năm số: nhỏ nhất, Q1, trung vị, Q3, lớn nhất, và đánh dấu giá trị ngoại lai.
Buret là ống thủy tinh dài có chia vạch và khóa ở đáy, dùng để phân phối chính xác thể tích dung dịch trong chuẩn độ.
Bán kính nguyên tử là đại lượng ước lượng kích thước nguyên tử, xác định gián tiếp qua khoảng cách giữa hai hạt nhân trong liên kết hoặc va chạm.
Bình điện phân là thiết bị điện hóa dùng nguồn điện ngoài để cưỡng bức một phản ứng oxi hóa–khử không tự diễn biến xảy ra.
Bước quyết định tốc độ là giai đoạn chậm nhất trong cơ chế phản ứng, giới hạn tốc độ của toàn bộ quá trình.
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha liên tiếp trên phương truyền sóng, ví dụ hai đỉnh sóng kề nhau.
Bước sơ cấp là phản ứng xảy ra qua đúng một va chạm hoặc một biến đổi duy nhất, nên định luật tốc độ suy trực tiếp từ hệ số phương trình.
Bảng hai chiều (two-way table) là bảng sắp xếp dữ liệu của hai biến phân loại, một biến theo hàng, biến kia theo cột, mỗi ô ghi tần số.
Bảng liên hợp (contingency table) là bảng phân loại mỗi quan sát theo hai biến phân loại cùng lúc, hàng là một biến, cột là biến kia.
Bảng tuần hoàn là cách sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng của số hiệu nguyên tử, sao cho những nguyên tố có tính chất giống nhau nằm cùng một cột dọc.
Bậc tự do là số giá trị trong mẫu còn tự do thay đổi sau khi đã tính một thống kê mẫu; với suy luận về trung bình, nó bằng n trừ 1.
Bằng chứng thống kê là mức độ dữ liệu quan sát được mâu thuẫn với giả thuyết không, dùng làm căn cứ để quyết định có bác bỏ giả thuyết đó hay không.
Bối cảnh phân phối hình học là tình huống ta đếm số lần thử đến thành công đầu tiên, với các lần thử độc lập và xác suất thành công không đổi.
Cation là ion mang điện tích dương, hình thành khi nguyên tử mất đi một hoặc nhiều electron hóa trị.
Chiều của mối liên hệ là hướng biến thiên giữa hai biến định lượng: dương khi cùng tăng, âm khi một tăng thì biến kia giảm.
Chu kì là hàng ngang của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố có cùng số lượng tử chính cao nhất.
Chu kỳ bán rã là thời gian để nồng độ chất phản ứng giảm còn một nửa; với phản ứng bậc nhất, t½ = 0,693/k — một hằng số không phụ thuộc nồng độ ban đầu.
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ chất tan bằng cách cho phản ứng vừa đủ với một dung dịch đã biết trước nồng độ.
Chuỗi (run) là một dãy các phần tử giống nhau liên tiếp trong một dãy quan sát, được bao quanh bởi phần tử khác loại hoặc bởi đầu và cuối của dãy.
Chất là dạng vật chất có thành phần và tính chất không đổi trong toàn bộ mẫu và giữa các mẫu khác nhau.