PHÒNG THÍ NGHIỆM · CƠ HỌC

Lò xo kể chuyện bằng chuyển động.

Thay điều kiện, quan sát lực và năng lượng, rồi so sánh các lần chạy của bạn.

Quan sát lực, vận tốc và năng lượng của cùng một hệ.

Giữ khối lượng và lò xo, đo với ít nhất hai độ nén. Dùng cổng quang để suy ra k từ hệ số góc của đồ thị v² theo A² − x_cổng².

SẴN SÀNG THẢt = 0.00 s
Đang dựng bàn thí nghiệm…

→ Xanh: vận tốc · → Đỏ: tổng lực lên vật 1 · Độ dài mũi tên có giới hạn hiển thị.

Kéo nền để xoay góc nhìn · Kéo vật 1/cổng quang để đặt vị trí trước khi thả

Li độ-0.250 m
Vận tốc0.000 m/s
Lực đàn hồi2.000 N
Cơ năng0.250 J
Ma sát lên vật 10.000 N
Nhiệt do ma sát0.000 J

02 Đo và quan sát

Cổng quang · lần đi qua gần nhấtChưa có lần đi qua đầy đủ

Cờ chắn dài 0.020 m. Độ phân giải thời gian 0,0001 s. L / Δt là tốc độ trung bình khi chắn tia.

Thước chia đến 1 mm; mốc 0 lệch sẽ làm số đo lệch. Cổng ngoài đường đi của cờ sẽ không có số đọc.

Đồ thị của lần chạy

-0.330.0-0.0400.30.250.50.540.80.831.0Li độ (m)Thời gian (s)Li độ vật 1: 0.000, -0.250
Li độ vật 1

F_lò xo = −kx · |F_ma sát trượt| = μmg
Cơ năng + nhiệt do ma sát + nội năng do va chạm = năng lượng ban đầu

03 Sổ thí nghiệm

Mỗi dòng giữ cấu hình và toàn bộ lịch sử của một lần chạy. Chọn các lần lò xo lý tưởng để suy k; dùng “Xem lần” để so ma sát hoặc va chạm.

Sổ đang trống. Chạy thí nghiệm, đo rồi ghi lần chạy vào đây.

Sổ tự lưu khi ghi một lần chạy hoặc đổi lựa chọn. Nút lưu phiên giữ thêm thời điểm hiện tại; mỗi dòng trong sổ có thể xem lại. CSV chứa các phép đo dụng cụ.