AP Chemistry
Gibbs free energy change (ΔG°)Vietnamese: biến thiên năng lượng tự do Gibbs
Còn gọi:Also called: ΔG° · delta G · năng lượng tự do Gibbs · Gibbs free energy · biến thiên năng lượng Gibbs chuẩn

Biến thiên năng lượng tự do Gibbs là đại lượng cho biết một quá trình có tự diễn biến ở nhiệt độ và áp suất không đổi hay không.The Gibbs free energy change tells you whether a process is thermodynamically favorable at constant temperature and pressure.
Trực giác: Một viên bi tự lăn xuống dốc vì trọng trường kéo nó về nơi thấp hơn; ΔG° đóng vai trò như 'độ dốc' nhiệt động, cho biết hệ đang ở sườn dốc hướng xuống (âm) hay sườn dốc hướng lên (dương).Intuition: A marble rolls downhill on its own because gravity pulls it toward lower ground. ΔG° acts like the thermodynamic "slope," showing whether the system sits on a downhill grade (negative) or an uphill one (positive).
Công thức chínhKey formula
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs, ký hiệu ΔG°, gộp biến thiên entanpi chuẩn và entropi chuẩn để dự đoán chiều thuận lợi về nhiệt động ở nhiệt độ, áp suất không đổi và điều kiện chuẩn. ΔG° < 0 cho thấy chiều thuận thuận lợi; ΔG° > 0 cho thấy chiều thuận không thuận lợi. Ở cân bằng thực tế, ΔG = 0; ΔG° chỉ bằng 0 khi K = 1. Đại lượng này không cho biết tốc độ phản ứng.
The Gibbs free energy change, written ΔG°, combines the standard enthalpy change and the standard entropy change to predict which direction is thermodynamically favored at constant temperature and pressure under standard conditions. A negative ΔG° means the forward direction is favored; a positive ΔG° means it is not. At actual equilibrium ΔG = 0, while ΔG° equals zero only when K = 1. This quantity says nothing about how fast a reaction goes.
Dùng khi biết ΔH° và ΔS° để xét tính thuận lợi theo nhiệt độ hoặc tìm nhiệt độ ngưỡng; phải thống nhất đơn vị.Use this when ΔH° and ΔS° are known, either to judge favorability as a function of temperature or to find the threshold temperature; keep the units consistent.
Trong đóWhere
Dùng để suy K từ ΔG° hoặc ngược lại, qua đó xác định cân bằng nghiêng về sản phẩm hay chất phản ứng.Use this to get K from ΔG° or ΔG° from K, which tells you whether equilibrium lies toward products or reactants.
Trong đóWhere
Dùng khi hệ không ở điều kiện chuẩn; tại cân bằng, Q = K và ΔG = 0.Use this when the system is not at standard conditions; at equilibrium, Q = K and ΔG = 0.
Trong đóWhere
Dùng cho pin điện hóa khi biết thế điện cực chuẩn; E° > 0 tương ứng ΔG° < 0.Use this for electrochemical cells when standard electrode potentials are known; E° > 0 corresponds to ΔG° < 0.
Trong đóWhere
Dùng bảng năng lượng tự do tạo thành chuẩn; lấy hệ số từ phương trình cân bằng; đơn chất bền nhất có giá trị 0.Use a table of standard free energies of formation, taking the coefficients from the balanced equation; the most stable form of an element has a value of 0.
Trong đóWhere
ΔG° âm không có nghĩa phản ứng xảy ra nhanh.
Dấu này chỉ cho biết phản ứng thuận lợi về nhiệt động trong điều kiện chuẩn; tốc độ còn phụ thuộc rào năng lượng hoạt hóa.
Ở cân bằng, ΔG bằng 0; ΔG° không nhất thiết bằng 0.
Khi Q = K, ΔG = 0 và ΔG° = −RT ln K. Chỉ khi K = 1 thì ΔG° = 0.
Thuận lợi về nhiệt động không đồng nghĩa tỏa nhiệt.
ΔG° còn phụ thuộc ΔS° và nhiệt độ. Quá trình thu nhiệt vẫn có thể có ΔG° < 0 nếu entropi tăng đủ nhiều.
A negative ΔG° does not mean the reaction is fast.
The sign only shows that the reaction is thermodynamically favorable under standard conditions; the rate still depends on the activation energy barrier.
At equilibrium ΔG is zero, but ΔG° need not be.
When Q = K, ΔG = 0 and ΔG° = −RT ln K. Only when K = 1 does ΔG° = 0.
Thermodynamically favorable is not the same as exothermic.
ΔG° also depends on ΔS° and temperature, so an endothermic process can still have ΔG° < 0 if the entropy increase is large enough.
Tìm nhiệt độ ngưỡng bằng cách đặt ΔG° = 0.
Sau khi giải T = ΔH°/ΔS° với đơn vị thống nhất, kết luận: nếu ΔH° và ΔS° cùng dương, thuận lợi ở nhiệt độ cao; nếu cùng âm, thuận lợi ở nhiệt độ thấp.
Nhớ quy tắc dấu giữa ΔG° và K.
Từ ΔG° = −RT ln K: K > 1 thì ΔG° âm; K = 1 thì bằng 0; K < 1 thì dương.
Find the threshold temperature by setting ΔG° = 0.
Solve T = ΔH°/ΔS° with consistent units, then interpret: if ΔH° and ΔS° are both positive, the reaction is favorable at high temperature; if both are negative, it is favorable at low temperature.
Memorize how the sign of ΔG° tracks K.
From ΔG° = −RT ln K, K > 1 gives a negative ΔG°, K = 1 gives zero, and K < 1 gives a positive value.
thập niên 1870Josiah Willard GibbsHermann von HelmholtzRudolf ClausiusJames Clerk Maxwell
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi gồm hai phần có nguồn gốc khác nhau, và điều đó giải thích vì sao nó nghe khá lạ tai. Phần "Gibbs" là tên người: ký hiệu được đặt theo Josiah Willard Gibbs, người đã định nghĩa hàm số này trong các bài báo lý thuyết mang tính nền tảng cuối thập niên 1870. Phần "free" thì không phải của Gibbs — chính Hermann von Helmholtz mới là người đưa ra cụm "năng lượng tự do" (free energy) khi xây dựng đại lượng cho các quá trình đẳng nhiệt. Bản thân Gibbs gọi đại lượng của mình là "năng lượng khả dụng", và ngày nay hai cách gọi được xem là đồng nghĩa. Chữ "tự do" ở đây không có nghĩa là miễn phí mà là phần năng lượng được "giải phóng" khỏi ràng buộc của entropy, tức phần còn lại sau khi trừ đi và do đó thực sự dùng được để sinh công hữu ích. Cuối cùng, ký hiệu nhấn mạnh rằng đại lượng có ý nghĩa vật lý là độ biến thiên chứ không phải giá trị tuyệt đối, đúng như quan điểm ban đầu của Gibbs.
Kéo ΔH° và ΔS° — nhìn đường ΔG° cắt trục số 0 chạy đi đâu
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .