AP Chemistry
stoichiometric coefficientsVietnamese: hệ số tỉ lượng
Còn gọi:Also called: coefficient · hệ số phương trình · hệ số cân bằng · reaction coefficient · tỉ lượng · hệ số hợp thức · hệ số trong phương trình hóa học · coefficient in a balanced equation · hệ số phản ứng · coefficient of balanced equation

Hệ số tỉ lượng là số nguyên đứng trước công thức trong phương trình hóa học cân bằng, cho biết tỉ lệ mol giữa các chất.Stoichiometric coefficients are the whole numbers written in front of formulas in a balanced chemical equation; they give the mole ratios among the substances.
Trực giác: Hệ số tỉ lượng giống như tỉ lệ nguyên liệu trong công thức bánh: cứ 2 cup bột mì đi với 1 cup đường — nếu dùng 6 cup bột thì phải lấy 3 cup đường, giữ nguyên tỉ lệ 2:1 thì bánh mới đúng vị.Intuition: Think of coefficients as the ingredient ratio in a cake recipe: 2 cups of flour for every 1 cup of sugar. Use 6 cups of flour and you need 3 cups of sugar — keep the 2:1 ratio and the cake still tastes right.
Công thức chínhKey formula
Trong phương trình hóa học, hệ số tỉ lượng là các số nguyên dương được chọn để số nguyên tử của từng nguyên tố bằng nhau ở hai vế. Chúng đứng trước công thức; hệ số 1 thường được ẩn và việc đổi hệ số không làm thay đổi chất.
Các hệ số xác định tỉ lệ mol giữa các chất, không phải tỉ lệ khối lượng. Chúng dùng để chuyển đổi số mol trong tính toán tỉ lượng; hệ số sai làm sai các kết quả tiếp theo.
In a chemical equation, the stoichiometric coefficients are the positive integers chosen so that each element has the same number of atoms on both sides. They are written in front of a formula; a coefficient of 1 is normally left out, and changing a coefficient does not change the identity of the substance.
The coefficients set the mole ratios among the substances, not the mass ratios. They are the conversion factors for moles in stoichiometry calculations, so a wrong coefficient throws off everything that follows.
Dùng để chuẩn hóa tốc độ theo hệ số, sao cho tính từ chất phản ứng hoặc sản phẩm đều cho cùng giá trị.Use this to normalize the rate by the coefficients, so that tracking a reactant or a product gives the same value.
Trong đóWhere
Dùng để lập biểu thức cho phản ứng thuận nghịch; hệ số tỉ lượng trở thành số mũ của nồng độ.Use this to write the expression for a reversible reaction; the stoichiometric coefficients become the exponents on the concentrations.
Trong đóWhere
Khi cân bằng, chỉ đổi hệ số, không đổi chỉ số dưới.
Đổi chỉ số dưới khiến công thức biểu diễn chất khác. Có thể dùng hệ số phân số tạm thời, rồi nhân toàn phương trình với mẫu số chung.
Hệ số biểu thị tỉ lệ mol, không phải tỉ lệ khối lượng.
Với bài toán khối lượng, hãy đổi gam sang mol, dùng tỉ lệ hệ số rồi đổi về khối lượng; không áp dụng trực tiếp tỉ lệ hệ số cho số gam.
Không lấy hệ số của phương trình tổng làm số mũ trong phương trình tốc độ.
Bậc phản ứng được xác định bằng thực nghiệm. Trong biểu thức đã nêu, hệ số là số mũ của nồng độ.
When balancing, change only the coefficients, never the subscripts.
Changing a subscript makes the formula stand for a different substance. Fractional coefficients are acceptable as a temporary step, as long as you then multiply the whole equation by the common denominator.
Coefficients give mole ratios, not mass ratios.
For a mass problem, convert grams to moles, apply the coefficient ratio, then convert back to mass; never apply the ratio directly to grams.
Do not use the coefficients of an overall equation as exponents in the rate law.
Reaction orders must be determined experimentally. In a given expression, however, the coefficients do become the exponents on the concentrations.
Viết và kiểm tra phương trình cân bằng trước khi tính.
Với phản ứng oxi hoá – khử, kiểm tra cả số nguyên tử và điện tích để electron trong hai nửa phản ứng triệt tiêu.
Không phải mọi đại lượng đều đổi khi nhân toàn bộ phương trình.
Nhân đôi phương trình làm bình phương và nhân đôi, nhưng không đổi; đảo chiều làm thành và đổi dấu.
Write the balanced equation and check it before you calculate anything.
For redox reactions, balance both atoms and charge so that the electrons in the two half-reactions cancel.
Scaling an equation does not change every quantity the same way.
Doubling an equation squares and doubles , but leaves unchanged; reversing it turns into and flips the sign of .
1792Jeremias Benjamin Richter
Vì sao mang đúng cái tên này? Cái tên nghe xa lạ thật ra rất sát nghĩa. Nó ghép từ hai từ Hy Lạp cổ: στοιχεῖον (stoikheîon) nghĩa là "nguyên tố", và μέτρον (métron) nghĩa là "đo". Vì vậy "stoichiometry" hiểu nguyên nghĩa là "phép đo nguyên tố", đúng như định nghĩa Richter viết trong sách của mình: khoa học đo các tỉ lệ về lượng mà các nguyên tố tồn tại trong tương quan với nhau. Tính từ "stoichiometric" trong "hệ số tỉ lượng" giữ lại nghĩa gốc đó — con số cho biết mỗi chất tham gia phản ứng theo tỉ lệ nào. Trong nhiệt động lực học còn có một quy ước bổ sung: hệ số của chất phản ứng (reactants) mang dấu âm vì chúng bị tiêu thụ, còn hệ số của sản phẩm (products) mang dấu dương; đảo chiều phản ứng thì mọi dấu đổi theo. Bản dịch tiếng Việt "tỉ lượng" cũng đi theo mạch nghĩa ấy: tỉ lệ về lượng chất.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .