AP Chemistry
equilibrium-constant expressionVietnamese: biểu thức hằng số cân bằng
Còn gọi:Also called: biểu thức cân bằng · equilibrium expression

Biểu thức hằng số cân bằng là công thức liên hệ nồng độ hoặc áp suất riêng phần của sản phẩm với chất tham gia tại trạng thái cân bằng.The equilibrium-constant expression is the formula that relates the concentrations or partial pressures of products to those of reactants at equilibrium.
Trực giác: Biểu thức này giống như một chiếc cân đĩa mà đĩa trái là tích nồng độ sản phẩm còn đĩa phải là tích nồng độ chất tham gia; tại trạng thái cân bằng, tỉ số khối lượng hai đĩa chính là hằng số K — cân có thể nghiêng hẳn về một bên chứ không nhất thiết nằm ngang.Intuition: Think of the expression as a balance scale: the left pan holds the product of the product concentrations and the right pan holds the product of the reactant concentrations. At equilibrium the ratio of the two pans is the constant K — and the scale may tip far to one side rather than sitting level.
Công thức chínhKey formula
Biểu thức hằng số cân bằng là tỉ số giữa tích nồng độ hoặc áp suất riêng phần ở cân bằng của sản phẩm và chất tham gia, với mỗi đại lượng mang số mũ bằng hệ số tỉ lượng. Trong cân bằng dị thể, không đưa chất rắn tinh khiết và chất lỏng nguyên chất vào biểu thức. Nếu hệ chưa cân bằng, cùng dạng biểu thức cho , không phải .
The equilibrium-constant expression is the ratio of the product of the equilibrium concentrations (or partial pressures) of the products to that of the reactants, with each term raised to a power equal to its stoichiometric coefficient. For heterogeneous equilibria, pure solids and pure liquids are left out of the expression. If the system is not yet at equilibrium, the same form of the expression gives , not .
Dùng cho cân bằng trong dung dịch để liên hệ nồng độ mol của các chất tại trạng thái cân bằng.Used for equilibria in solution, relating the molar concentrations of the species present at equilibrium.
Trong đóWhere
Dùng để đổi giữa và cho phản ứng khí có thay đổi số mol khí.Used to convert between and for gas-phase reactions in which the number of moles of gas changes.
Trong đóWhere
Không đưa chất rắn tinh khiết hoặc chất lỏng nguyên chất vào biểu thức.
Hoạt độ của chúng không đổi nên đã được gộp vào ; nhưng chất ở pha khí, kể cả hơi nước, vẫn phải xuất hiện.
Hệ số tỉ lượng là số mũ, không phải thừa số.
Hãy đối chiếu phương trình đã cân bằng với từng số mũ trước khi thay số.
Chỉ dùng giá trị tại cân bằng để tính .
Giá trị khi hệ chưa cân bằng cho , không phải .
Pure solids and pure liquids never appear in the expression.
Their activities are constant and already folded into , but gas-phase species, including water vapor, must still be included.
Stoichiometric coefficients become exponents, not multipliers.
Check the balanced equation against each exponent before substituting any numbers.
Only equilibrium values can be used to calculate .
Values measured before equilibrium is reached give instead of .
Đặt phương trình đã cân bằng cạnh biểu thức.
Nhờ đó dễ đối chiếu hệ số với số mũ. Đảo chiều phản ứng thì dùng ; nhân mọi hệ số với thì dùng .
Phân biệt và từ dữ kiện.
Dùng khi đề cho áp suất riêng phần của khí và khi đề cho nồng độ. Nếu cần đổi, dùng hệ thức đã cho với là chênh lệch số mol khí.
Write the balanced equation right next to the expression.
That makes it easy to match coefficients to exponents. Reversing the reaction gives , and multiplying every coefficient by gives .
Let the data tell you whether to use or .
Use when the problem supplies partial pressures of gases and when it supplies concentrations. To convert, apply the given relationship, where is the change in the number of moles of gas.
1864Peter WaageCato Maximilian GuldbergMarcellin BerthelotLéon Péan de Saint-GillesAugustus HarcourtWilliam EssonJacobus van 't Hoff
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "cân bằng" trong tên gọi trỏ thẳng vào điều kiện mà Waage và Guldberg đặt ra: hai chiều của phản ứng vẫn chạy, nhưng chạy nhanh như nhau nên nồng độ các chất không đổi. Nếu tốc độ thuận là và tốc độ nghịch là , cho hai vế bằng nhau ta rút ra được tỉ số , trong đó và là hằng số tốc độ (rate constant) của chiều thuận và chiều nghịch. Chính vì được ghép từ hai hằng số nên nó cũng là một hằng số, và đó là lý do có chữ "constant": ở một nhiệt độ xác định, dù ta xuất phát từ những nồng độ ban đầu khác nhau, tỉ số ấy vẫn quay về đúng một giá trị. Còn chữ "biểu thức" nhấn mạnh rằng đại lượng này không phải một con số rơi từ trên trời xuống, mà là một công thức đọc thẳng ra từ phương trình phản ứng đã cân bằng. Cùng dạng tỉ số đó, khi tính ở thời điểm bất kỳ chứ không riêng lúc cân bằng, mang tên thương số phản ứng (reaction quotient); hai đại lượng có hình thức giống hệt nhau nhưng khác nhau ở thời điểm lấy nồng độ. Việc phân biệt này giải thích vì sao đề thi luôn hỏi "so sánh với " thay vì hỏi thẳng phản ứng sẽ đi về đâu. Một chi tiết dễ gây bất ngờ là không mang đơn vị, dù trong biểu thức có nồng độ. Lý do nằm ở hệ thức nối nó với biến thiên năng lượng tự do Gibbs chuẩn (standard Gibbs free energy change): với là hằng số khí và là nhiệt độ tuyệt đối tính theo kelvin. Vì chỉ có thể lấy logarit của một số thuần túy, buộc phải là số không thứ nguyên. Tên gọi hoàn chỉnh "equilibrium constant" mãi đến năm 1929 mới được ghi nhận lần đầu, tức là khái niệm đã sống hơn sáu mươi năm trước khi có cái tên chính thức mà học sinh dùng hôm nay.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .