AP Chemistry

chất rắnsolid

solidVietnamese: chất rắn

Còn gọi:Also called: pha rắn · trạng thái rắn · solid phase

Hình minh hoạ khái niệm chất rắn

Chất rắn là trạng thái vật chất có hình dạng và thể tích xác định, các hạt cấu tạo sắp xếp chặt chẽ và chỉ dao động quanh vị trí cố định.A solid is the state of matter with a definite shape and volume, in which the particles are packed closely together and only vibrate about fixed positions.

Trực giác: Chất rắn giống như một đám đông đứng nghiêm theo đội hình duyệt binh: mỗi người đứng yên tại chỗ, chỉ nhún nhảy nhẹ tại chỗ chứ không đi đâu, nên cả khối giữ nguyên hình dáng.Intuition: Think of a crowd standing at attention in a parade formation: each person stays in place, shifting slightly without walking anywhere, so the whole block keeps its shape.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Chất rắn là trạng thái vật chất tự duy trì hình dạng và thể tích mà không phụ thuộc hình dạng bình chứa. Các nguyên tử, phân tử hoặc ion nằm sát nhau, không chuyển động tự do mà dao động quanh vị trí cân bằng.

Chất rắn tinh thể có trật tự hình học lặp lại; chất rắn vô định hình không có sự sắp xếp đều đặn.

A solid is the state of matter that holds its own shape and volume regardless of the shape of its container. Its atoms, molecules, or ions sit close together and cannot move freely; they only vibrate about fixed equilibrium positions.

Crystalline solids have a repeating geometric order, while amorphous solids lack any regular arrangement.

Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Chất rắn nguyên chất không xuất hiện trong biểu thức KK.

Hoạt độ của pha rắn nguyên chất bằng 1. Vì vậy, thêm chất rắn không làm đổi QQ hay dịch chuyển cân bằng, miễn là pha rắn vẫn hiện diện.

Entropy của chất rắn không bằng không.

Ở nhiệt độ phòng, dao động của hạt khiến entropy mol chuẩn vẫn dương. Chỉ tinh thể hoàn hảo ở 0 K0\ \mathrm{K} có S=0S=0; đừng bỏ số hạng chất rắn khi tính ΔSrxn∘\Delta S^\circ_{rxn}.

Không phải mọi chất rắn đều có cùng kiểu liên kết.

Khi xét nhiệt độ nóng chảy, cần phân biệt mạng cộng hóa trị, ion, kim loại và phân tử, rồi gọi đúng lực phải thắng.

A pure solid never appears in the expression for KK.

The activity of a pure solid phase equals 1. Adding more solid therefore changes neither QQ nor the position of equilibrium, as long as some of the solid phase remains.

The entropy of a solid is not zero.

At room temperature the particles still vibrate, so the standard molar entropy is positive. Only a perfect crystal at 0 K0\ \mathrm{K} has S=0S=0, so never drop the solid terms when calculating ΔSrxn∘\Delta S^\circ_{rxn}.

Solids are not all held together by the same kind of bonding.

When you reason about melting points, distinguish covalent network, ionic, metallic, and molecular solids, and name the specific force that must be overcome.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Đọc ký hiệu trạng thái trước khi lập biểu thức.

Dùng (s)(s), (l)(l), (g)(g) và (aq)(aq) để xác định chất nào xuất hiện trong KK hoặc phương trình ion thu gọn.

Giải thích tính chất bằng loại chất rắn và lực tương tác.

Nêu loại chất rắn, lực giữa các hạt, so sánh độ mạnh rồi liên hệ với tính chất được hỏi.

Check the phase labels before you write any expression.

Use (s)(s), (l)(l), (g)(g), and (aq)(aq) to decide which species belong in KK or in a net ionic equation.

Explain properties through the type of solid and its interparticle forces.

Identify the type of solid, name the force holding the particles together, compare strengths, and connect that to the property in question.

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryThường xuyênVery common

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termTính chất của chất rắnLực liên phân tử · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termChất rắn, chất lỏng và chất khíLực liên phân tử · khoácourse AP Chemistry
Cần trướcLearn firstcác trạng thái vật chấtstates of matter (sắp có)(coming soon)lực hút giữa các phân tửinterparticle attractions (sắp có)(coming soon)
Dẫn tớiLeads togiản đồ phaphase diagram (sắp có)(coming soon)sự nóng chảymelting
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differChất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các hạt chỉ dao động quanh vị trí cố định. Chất lỏng giữ thể tích nhưng chảy theo hình dạng bình chứa.
Hay nhầm khiMixed up whenKhi đề hỏi giải thích vì sao chất rắn không nén và không chảy được, còn chất lỏng thì chảy, dù cả hai đều là pha ngưng tụ có mật độ gần nhau.
chất rắn vô định hìnhamorphous solid
Khác nhau ở đâuHow they differChất rắn là tên gọi chung của trạng thái, bao gồm cả loại tinh thể lẫn vô định hình. Chất rắn vô định hình không có trật tự lặp lại nên nóng chảy trong một khoảng nhiệt độ.
Hay nhầm khiMixed up whenKhi đề cho thủy tinh hoặc chất dẻo và hỏi nhiệt độ nóng chảy, nhiều học sinh mặc định mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy sắc nét.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 1, 11, 16.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .