AP Chemistry

cơ chế phản ứngreaction mechanism

reaction mechanismVietnamese: cơ chế phản ứng

Còn gọi:Also called: mechanism · cơ chế · cơ chế hóa học

Hình minh hoạ khái niệm cơ chế phản ứng

Cơ chế phản ứng là tập hợp các bước sơ cấp mô tả chi tiết diễn biến phá vỡ và hình thành liên kết để biến chất đầu thành sản phẩm.A reaction mechanism is the set of elementary steps that spells out how bonds break and form as reactants are converted into products.

Trực giác: Giống như việc bạn lắp ráp một món đồ nội thất qua nhiều bước vặn ốc và ghép ván khác nhau, trong khi tờ hướng dẫn chỉ cho bạn biết thành phẩm cuối cùng trông ra sao.Intuition: Assembling a piece of furniture takes many separate steps of turning screws and fitting panels, even though the instruction sheet shows only what the finished product looks like.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Cơ chế phản ứng là mô hình sắp xếp các bước sơ cấp nối chất đầu với sản phẩm và mô tả trình tự thay đổi liên kết. Cộng các bước, rồi triệt tiêu chất trung gian, phải thu được phương trình tổng.

Chất trung gian được tạo ở bước trước và tiêu thụ ở bước sau. Cơ chế đề xuất phải phù hợp với luật tốc độ và bằng chứng thực nghiệm; sự phù hợp chỉ cho thấy mô hình chưa bị bác bỏ, không chứng minh đó là diễn biến phân tử được quan sát trực tiếp.

A reaction mechanism is a model that arranges elementary steps connecting reactants to products and describes the order in which bonds change. When the steps are added together and intermediates cancel, the result must be the overall balanced equation.

An intermediate is produced in an earlier step and consumed in a later one. A proposed mechanism must agree with the experimental rate law and with other experimental evidence; such agreement only shows that the model has not been ruled out, and never proves that the sequence is the molecular behavior actually observed.

Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Không suy luật tốc độ từ hệ số phương trình tổng.

Chỉ với bước sơ cấp, số mũ nồng độ mới được xác định trực tiếp từ hệ số tỉ lượng; bậc của phản ứng tổng phải phù hợp dữ liệu thực nghiệm.

Chất trung gian không phải chất xúc tác.

Chất trung gian được sinh ra rồi bị tiêu thụ; chất xúc tác bị tiêu thụ rồi được tái tạo. Cả hai không xuất hiện trong phương trình tổng.

Cơ chế phù hợp dữ liệu chưa phải cơ chế đã được chứng minh.

Nhiều cơ chế có thể cho cùng luật tốc độ; thực nghiệm chỉ có thể bác bỏ hoặc cho thấy cơ chế nhất quán với dữ liệu.

Never read a rate law off the coefficients of the overall equation.

Only for an elementary step do the concentration exponents come directly from the stoichiometric coefficients; the order of an overall reaction must match experimental data.

An intermediate is not a catalyst.

An intermediate is formed first and then consumed, while a catalyst is consumed first and then regenerated. Neither appears in the overall equation.

A mechanism that fits the data is not a proven mechanism.

Several different mechanisms can predict the same rate law, so experiments can only disprove a mechanism or show that it is consistent with the data.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Kiểm tra đủ hai điều kiện khi đánh giá cơ chế.

Cộng và triệt tiêu các bước phải cho phương trình tổng; luật tốc độ suy ra từ cơ chế phải khớp luật tốc độ thực nghiệm.

Khi bước chậm theo sau cân bằng nhanh, hãy loại chất trung gian.

Dùng quan hệ cân bằng của bước nhanh để thay nồng độ chất trung gian bằng nồng độ chất phản ứng.

Check two conditions whenever you evaluate a mechanism.

Adding the steps and canceling intermediates must give the overall equation, and the rate law derived from the mechanism must match the experimental rate law.

When a slow step follows a fast equilibrium, eliminate the intermediate.

Use the equilibrium relationship for the fast step to replace the intermediate's concentration with reactant concentrations.

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryHay gặpCommon
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1903 (mốc cơ chế benzoin của Lapworth)A. J. LapworthHenry ArmstrongLudwig WilhelmyPaul D. BartlettCharles C. Price

Năm 1903, A. J. Lapworth công bố một trong những cơ chế phản ứng đầu tiên để mô tả phản ứng ngưng tụ benzoin.
In 1903, A. J. Lapworth published one of the first reaction mechanisms, proposed to describe the benzoin condensation.

Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi "cơ chế" nghe lạ với một hiện tượng hóa học, vì gốc của nó là hình ảnh của máy móc: nhiều bộ phận ăn khớp, cái này chuyển động thì kéo theo cái kia. Cách gọi ấy phản ánh đúng nội dung của khái niệm, bởi cơ chế không phải một phương trình duy nhất mà là trình tự từng chặng, trong đó mỗi chặng cho biết liên kết nào đứt trước, liên kết nào hình thành sau, đi kèm các chất trung gian hoạt động (reactive intermediate) và trạng thái chuyển tiếp (transition state). Điểm đáng nhớ là cơ chế mang bản chất một giả thuyết lý thuyết: các bước chi tiết hầu như không quan sát trực tiếp được, nên người ta chọn cơ chế nào vừa khả thi về mặt nhiệt động vừa được thực nghiệm ủng hộ. Vì vậy trong bài thi, khi đề hỏi bước quyết định tốc độ (rate-determining step), điều được kiểm tra là sự ăn khớp giữa các chặng giả định và định luật tốc độ đo được, chứ không phải một sự thật đã nhìn thấy tận mắt.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termGiới thiệu về cơ chế phản ứngĐộng học · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termCơ chế phản ứng và định luật tốc độĐộng học · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termPhản ứng sơ cấpĐộng học · khoácourse AP Chemistry
Cần trướcLearn firstbước sơ cấpelementary stepchất trung gian phản ứngreaction intermediate (sắp có)(coming soon)
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 17, 660–661.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .