AP Statistics
central limit theoremVietnamese: định lý giới hạn trung tâm
Còn gọi:Also called: CLT · định lý giới hạn trung ương · central limit theorem

Định lý giới hạn trung tâm là định lý nói rằng phân phối mẫu của trung bình mẫu xấp xỉ chuẩn khi cỡ mẫu đủ lớn, bất kể dạng tổng thể.The central limit theorem states that the sampling distribution of the sample mean is approximately normal when the sample size is large enough, whatever the shape of the population.
Trực giác: Dù mỗi học sinh trong trường cao hay thấp bất thường đến đâu, nếu bạn liên tục bốc ngẫu nhiên từng nhóm 30 em rồi đo chiều cao trung bình của nhóm, các số trung bình đó sẽ dần xếp thành hình chuông đều đặn quanh chiều cao trung bình của cả trường.Intuition: No matter how unusually tall or short individual students in a school are, if you keep drawing random groups of 30 and recording each group's average height, those averages will pile up into a smooth bell shape centered on the average height of the whole school.
Công thức chínhKey formula
Định lý giới hạn trung tâm mô tả phân phối mẫu của trung bình mẫu từ các mẫu ngẫu nhiên cùng cỡ. Khi cỡ mẫu tăng, phân phối này tiến gần phân phối chuẩn, với trung bình bằng trung bình tổng thể và sai số chuẩn bằng độ lệch chuẩn tổng thể chia căn bậc hai cỡ mẫu. Mốc 30 chỉ là kinh nghiệm khi tổng thể không quá lệch; tổng thể chuẩn cho kết quả chuẩn với mọi cỡ mẫu, còn độ lệch mạnh hoặc giá trị ngoại lai có thể cần mẫu lớn hơn.
The central limit theorem describes the sampling distribution of the sample mean for random samples of the same size. As the sample size grows, that distribution approaches a normal distribution with mean equal to the population mean and standard error equal to the population standard deviation divided by the square root of the sample size. The familiar cutoff of 30 is only a rule of thumb for populations that are not too skewed: a normal population gives a normal sampling distribution at every sample size, while strong skew or outliers may require a larger sample.
Dùng để xác định trung bình của phân phối mẫu và cho thấy trung bình mẫu là ước lượng không chệch.Gives the mean of the sampling distribution and shows that the sample mean is an unbiased estimator.
Trong đóWhere
Dùng để tính độ lệch chuẩn của trung bình mẫu, xác suất liên quan và ảnh hưởng của cỡ mẫu.Gives the standard deviation of the sample mean, which is used to find related probabilities and to see how sample size affects precision.
Trong đóWhere
Các giá trị trong một mẫu không nhất thiết có dạng chuẩn.
Định lý mô tả phân phối của các trung bình từ nhiều mẫu cùng cỡ, không phải biểu đồ dữ liệu của một mẫu.
Cỡ mẫu 30 không phải ranh giới tuyệt đối.
Đây chỉ là quy ước khi tổng thể không quá lệch. Tổng thể chuẩn cho trung bình mẫu phân phối chuẩn ở mọi cỡ; độ lệch mạnh hoặc giá trị ngoại lai có thể cần mẫu lớn hơn.
Độ lệch chuẩn của trung bình mẫu không bằng σ.
Trong mô hình đang xét, nó bằng σ/√n; vì vậy phải phân biệt câu hỏi về cá thể với câu hỏi về trung bình mẫu.
The values within a single sample need not look normal.
The theorem describes the distribution of means from many samples of the same size, not the data display for one sample.
A sample size of 30 is not an absolute boundary.
It is just a convention for populations that are not too skewed. A normal population makes the sample mean normal at any size, while strong skew or outliers may demand a larger sample.
The standard deviation of the sample mean is not σ.
In this model it equals σ/√n, so questions about one individual must be handled differently from questions about a sample mean.
Đọc kỹ đối tượng mà đáp án mô tả.
Chọn phát biểu về phân phối mẫu của trung bình mẫu tiến gần phân phối chuẩn khi cỡ mẫu lớn; loại phát biểu về tổng thể hoặc dữ liệu của một mẫu.
Trong bài tự luận, nêu đủ điều kiện áp dụng.
Cần có mẫu ngẫu nhiên; khi lấy mẫu không hoàn lại, kiểm tra điều kiện 10%; đồng thời nêu tổng thể chuẩn hoặc cỡ mẫu đủ lớn để dùng định lý.
Check exactly what each answer choice is describing.
Choose the statement that the sampling distribution of the sample mean becomes approximately normal for large samples, and eliminate statements about the population or about one sample's data.
On free-response questions, state the conditions in full.
You need a random sample; for sampling without replacement, check the 10% condition; and say that the population is normal or the sample size is large enough to apply the theorem.
1733 (dạng sơ khai) — 1810 (dạng chuẩn) — 1920 (được đặt tên)Abraham de MoivrePierre-Simon LaplaceSiméon-Denis PoissonGeorge Pólya
Vì sao mang đúng cái tên này? Điều thú vị là suốt gần hai trăm năm, kết quả này tồn tại mà không có tên. De Moivre không gọi phát hiện của mình là "định lý giới hạn trung tâm", và ông cũng không thể dùng chữ "Gauss" cho tích phân của mình vì Gauss sinh sau phát hiện đó tới bốn mươi bốn năm. Mãi đến năm 1920, khi định lý đã gần đạt dạng hoàn chỉnh, George Pólya mới đặt cho nó cái tên vẫn dùng đến hôm nay. Chữ "giới hạn" phản ánh đúng nội dung phát biểu: phân phối của trung bình mẫu đã chuẩn hóa hội tụ về phân phối chuẩn (normal distribution) khi cỡ mẫu tăng vô hạn, nghĩa là kết luận chỉ đúng ở dạng giới hạn chứ không đúng tuyệt đối với mọi . Còn phần "trung tâm" gắn với vị trí then chốt của định lý trong lý thuyết xác suất, bởi chính nó giải thích vì sao phân phối chuẩn xuất hiện thường xuyên đến thế và vì sao các phương pháp thống kê xây dựng cho phân phối chuẩn lại áp dụng được cho vô số bài toán có phân phối gốc hoàn toàn khác.
Kéo cỡ mẫu n từ 1 lên 60 — nhìn đám trung bình mẫu bỏ dáng lệch mà co về giữa
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .