AP Statistics
law of large numbersVietnamese: luật số lớn
Còn gọi:Also called: quy luật số lớn · định luật số lớn

Luật số lớn là nguyên lý nói rằng khi số lần thử tăng lên, tần suất tương đối của một biến cố tiến dần đến xác suất lý thuyết của nó.The law of large numbers is the principle that as the number of trials increases, the relative frequency of an event approaches its theoretical probability.
Trực giác: Giống như điểm trung bình học kỳ sau ba bài kiểm tra có thể lên xuống thất thường, nhưng nếu cộng thêm hàng trăm bài nữa thì điểm trung bình sẽ phản ánh đúng năng lực thực sự của học sinh.Intuition: A semester average based on three tests can swing wildly, but add hundreds more scores and the average settles into an honest picture of what the student can actually do.
Công thức chínhKey formula
Luật số lớn mô tả sự hội tụ dài hạn trong chuỗi phép thử độc lập: nếu một biến cố có xác suất , tần suất tương đối của nó tiến gần khi số phép thử tăng không giới hạn; sai lệch có thể nhỏ tùy ý.
Luật này không dự đoán từng phép thử hay buộc kết quả ngắn hạn bù trừ. Kết quả trước không làm đổi xác suất của lần tiếp theo.
The law of large numbers describes long-run convergence in a sequence of independent trials: if an event has probability , its relative frequency gets closer and closer to as the number of trials grows without bound, and the gap can be made as small as we like.
The law says nothing about any single trial, and it does not force short-run results to even out. Earlier outcomes do not change the probability of the next trial.
Dùng để tính tần suất tương đối sau phép thử; theo luật số lớn, đại lượng này tiến về khi tăng.Use this to compute the relative frequency after trials; by the law of large numbers, this quantity tends toward as increases.
Trong đóWhere
Với các phép thử độc lập, chuỗi trước không buộc kết quả tiếp theo bù trừ.
Luật số lớn chỉ mô tả tần suất tương đối dài hạn; quá khứ được pha loãng bởi các phép thử sau, không được “sửa chữa”.
Luật số lớn nói về tỉ lệ, không phải hiệu số đếm.
Tần suất tương đối có thể gần dù chênh lệch số lần giữa hai kết quả không thu nhỏ.
Luật số lớn không phải định lý giới hạn trung tâm.
Luật số lớn nói trung bình mẫu hội tụ tới trung bình tổng thể; định lý giới hạn trung tâm mô tả hình dạng phân bố mẫu của trung bình.
Independent trials do not owe you a compensating outcome.
The law of large numbers describes only long-run relative frequency; early results get diluted by later trials rather than corrected.
The law of large numbers is about proportions, not about differences in counts.
The relative frequency can close in on even while the raw gap between two outcomes keeps growing.
The law of large numbers is not the central limit theorem.
The law says the sample mean converges to the population mean; the central limit theorem describes the shape of the sampling distribution of the mean.
Chọn “tiến gần”, không chọn “chắc chắn bằng”.
Luật số lớn nói tần suất tương đối tiến gần xác suất lý thuyết khi số phép thử tăng; nó không buộc số đếm bằng nhau hay kết quả sau bù trừ.
Trong câu hỏi mô phỏng, nêu cả tác dụng và giới hạn của số lần lặp.
Tăng số lần lặp làm tỉ lệ ổn định hơn và giảm biến thiên; việc này không sửa mô hình đặt sai giả định.
Choose "approaches," not "is guaranteed to equal." The law of large numbers says relative frequency approaches the theoretical probability as trials increase; it never requires equal counts or later outcomes that balance earlier ones.
On simulation questions, state both what more repetitions do and what they cannot do.
More repetitions stabilize the proportion and reduce variability, but they cannot fix a model built on wrong assumptions.
1713Jacob BernoulliSiméon Denis PoissonPafnuty ChebyshevAndrey Kolmogorov
Vì sao mang đúng cái tên này? Cái tên không đến từ Bernoulli mà đến từ Poisson: năm 1837, khi tổng quát hóa kết quả cho các biến ngẫu nhiên (random variable) không chỉ nhận hai giá trị, ông gọi nó là "loi des grands nombres" trong tiếng Pháp, tức luật của những con số lớn. Chữ "lớn" ở đây nói về số lần lặp lại phép thử chứ không nói về độ lớn của các giá trị quan sát, và cũng chẳng liên quan gì tới quy mô doanh nghiệp hay doanh thu như cách nói thường bị dùng sai trong báo chí kinh tế. Chính vì cái tên này quá nổi tiếng mà năm 1898 Ladislaus von Bortkiewicz đã đặt tên cuốn sách của mình là "Das Gesetz der kleinen Zahlen" — luật số nhỏ (law of small numbers) — cố ý tạo thế đối lập với tên gọi của Poisson.
Nguồn đối chiếuSources
Quay thử nhiều lần — nhìn tần suất bò dần về xác suất lý thuyết
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .