AP Chemistry

dung môisolvent

solventVietnamese: dung môi

Hình minh hoạ khái niệm dung môi

Dung môi là chất dùng để hòa tan chất tan trong dung dịch, thường chiếm lượng lớn hơn và quyết định trạng thái vật lý của dung dịch.A solvent is the substance that dissolves a solute in a solution; it is usually present in the greater amount and sets the physical state of the solution.

Trực giác: Giống như đường tan trong cốc nước, nước đóng vai trò bao bọc và phân tán các phân tử đường ra khắp thể tích.Intuition: Think of sugar dissolving in a glass of water: the water molecules surround the sugar molecules and spread them throughout the volume.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Dung môi là thành phần tạo môi trường để chất tan phân tán đồng nhất trong dung dịch và thường quyết định trạng thái vật lý cuối cùng. Nếu dung môi là chất lỏng, dung dịch cũng ở dạng lỏng dù chất tan ban đầu là rắn, lỏng hay khí.

Khả năng hòa tan phụ thuộc vào tương tác liên phân tử giữa dung môi và chất tan. Nước hòa tan nhiều chất nhờ liên kết hydro và momen lưỡng cực lớn.

A solvent is the component of a solution that provides the medium in which a solute disperses uniformly, and it usually determines the final physical state of the mixture. If the solvent is a liquid, the solution is a liquid as well, whether the solute started out as a solid, a liquid, or a gas.

How much will dissolve depends on the intermolecular interactions between solvent and solute. Water dissolves a wide range of substances because it forms hydrogen bonds and has a large dipole moment.

Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Dung môi có thể hấp thụ tia tử ngoại.

Trong phép đo quang phổ, acetone hấp thụ ở 280280 nm, làm độ hấp thụ và nồng độ suy ra cao hơn. Dùng cuvette chỉ chứa dung môi tinh khiết làm mẫu trắng để trừ nền.

Dung môi hòa tan mạnh nhất chưa chắc tách sắc ký tốt nhất.

Nếu hai chất có ái lực như nhau với pha động, chúng di chuyển cùng tốc độ và khó tách. Trong bài có bảng ái lực, cần so sánh chênh lệch ái lực thay vì chỉ chọn giá trị lớn.

Trong sắc ký lớp mỏng, giảm ái lực của chất với dung môi làm nó đi ít hơn.

Chất bám pha tĩnh lâu hơn và dừng sớm hơn; phải đọc đúng chiều thay đổi mà đề yêu cầu.

Solvents themselves can absorb ultraviolet light.

In spectrophotometry, acetone absorbs at 280280 nm, which inflates the measured absorbance and the concentration calculated from it. Run a cuvette of pure solvent as a blank to subtract this background.

The strongest solvent is not necessarily the best one for a chromatographic separation.

If two compounds have equal affinity for the mobile phase, they travel at the same rate and cannot be resolved. When a problem gives a table of affinities, compare the differences rather than simply picking the largest value.

In thin-layer chromatography, lowering a compound's affinity for the solvent makes it travel less.

The compound stays bound to the stationary phase longer and stops sooner, so read carefully which direction of change the question asks about.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Trong bài quang phổ, hãy mô tả rõ cách chỉnh gốc.

Nêu cuvette chỉ chứa đúng dung môi, bước sóng đo và việc bỏ qua nền làm độ hấp thụ cùng nồng độ suy ra cao hơn.

Trong bài sắc ký, hãy so sánh ái lực trước khi chọn dung môi.

Giải thích chất nào bám pha tĩnh mạnh hơn, chất nào theo pha động tốt hơn và vì sao một chất đi xa hơn.

On spectrophotometry questions, spell out how the baseline is set.

State that the cuvette holds only the solvent, give the measurement wavelength, and explain that ignoring the background raises both the absorbance and the concentration derived from it.

On chromatography questions, compare affinities before choosing a solvent.

Say which compound binds the stationary phase more strongly, which travels better with the mobile phase, and why one ends up farther along.

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

thập niên 1670Boyle

Thập niên 1670, danh từ chỉ dung môi xuất hiện trong các ghi chép gắn với Boyle để gọi chất hòa tan chất khác.
The noun for a dissolving substance appears in the 1670s, in writings associated with Boyle, naming a substance that dissolves another.

Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi bắt nguồn từ phân từ hiện tại "solventem" của động từ Latin "solvere", nghĩa gốc là "nới lỏng, giải phóng, hoàn tất", và xa hơn nữa là gốc Ấn–Âu nguyên thủy mang nghĩa "làm lỏng ra, chia tách". Hình dung ấy rất sát với hiện tượng thật: khi chất tan (solute) vào dung dịch (solution), các hạt của nó bị tách rời khỏi khối rắn ban đầu chứ không biến mất. Điều dễ gây bất ngờ là trong tiếng Anh, nghĩa tài chính lại có trước: từ thập niên 1650, tính từ tương ứng nghĩa là "đủ khả năng trả hết nợ", vì trả nợ cũng chính là "cởi bỏ" một ràng buộc. Nghĩa hóa học "có khả năng hòa tan" chỉ nối tiếp sau đó, vào thập niên 1680. Vì vậy, hai nghĩa tưởng như chẳng liên quan thực ra chung một hình ảnh gốc là tháo gỡ những gì đang bị buộc chặt.

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termDung dịch và hỗn hợpLực liên phân tử · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termĐộ tanLực liên phân tử · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThành phần của hỗn hợpCấu trúc & tính chất nguyên tử · khoácourse AP Chemistry
Dẫn tớiLeads tonồng độ molmolarity (sắp có)(coming soon)
Liên quanRelateddung dịchsolutiontính phân cựcpolarsự solvat hóasolvation (sắp có)(coming soon)
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

Khác nhau ở đâuHow they differDung môi là thành phần có lượng lớn hơn, giữ nguyên trạng thái vật lí khi dung dịch hình thành. Chất tan là thành phần có lượng nhỏ hơn, bị dung môi phân tán đều.
Hay nhầm khiMixed up whenTrong đề cho hỗn hợp hai chất lỏng, thí sinh hay gán nhầm vai trò dung môi mà không xét tỉ lệ mol hoặc khối lượng.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 17, 19, 61.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .