AP Chemistry

liên kết cộng hóa trịcovalent bond

covalent bondVietnamese: liên kết cộng hóa trị

Còn gọi:Also called: covalent bonding

Hình minh hoạ khái niệm liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hình thành khi hai nguyên tử dùng chung một hoặc nhiều cặp electron hóa trị để cùng đạt cấu hình bền.A covalent bond is the bond formed when two atoms share one or more pairs of valence electrons so that both reach a stable configuration.

Trực giác: Giống hai người bạn cùng nắm chặt một sợi dây thừng ở giữa: chính sợi dây chung ấy giữ hai người không rời nhau ra.Intuition: Think of two friends gripping opposite ends of the same rope: it is the shared rope itself that keeps them from drifting apart.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Liên kết cộng hóa trị hình thành khi hai nguyên tử dùng chung một hay nhiều cặp electron hóa trị; hai hạt nhân hút vùng electron chung, giữ chúng lại. Theo thuyết liên kết hóa trị, obitan nguyên tử xen phủ nhiều hơn thì liên kết mạnh hơn. Thế năng cực tiểu tại r0r_0, tức độ dài liên kết.

Chênh lệch độ âm điện làm electron lệch về nguyên tử âm điện hơn, tạo liên kết phân cực; với Δχ≈0\Delta\chi\approx0, liên kết không phân cực. Đây là dải liên tục từ chia sẻ đều đến gần đặc tính ion.

A covalent bond forms when two atoms share one or more pairs of valence electrons; both nuclei attract the shared electron region, which holds the atoms together. In valence bond theory, greater overlap of the atomic orbitals gives a stronger bond. The potential energy reaches its minimum at r0r_0, the bond length.

A difference in electronegativity pulls the shared electrons toward the more electronegative atom, producing a polar bond; when Δχ≈0\Delta\chi\approx0, the bond is nonpolar. Bonding is therefore a continuum, running from perfectly equal sharing to nearly ionic character.

Ký hiệuNotation
  • •A–B (một gạch = một cặp dùng chung), A=B, A≡B
  • •r0r_0 là độ dài liên kết, DA−BD_{\mathrm{A-B}} là năng lượng liên kết
  • •A–B (a single line = one shared pair), A=B, A≡B
  • •r0r_0 is the bond length, DA−BD_{\mathrm{A-B}} is the bond energy
Đơn vịUnitsNăng lượng liên kết: kJ/mol; độ dài liên kết: pm hoặc ÅBond energy: kJ/mol; bond length: pm or Å
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Liên kết cộng hóa trị không một mình quyết định hình dạng đại phân tử.

Trong polymer và phân tử sinh học, khung cộng hóa trị có thể còn nguyên khi dung môi hoặc pH làm mất tương tác không cộng hóa trị, khiến cấu trúc gấp và chức năng thay đổi.

Một hợp chất có thể chứa cả liên kết ion lẫn cộng hóa trị.

Trong NaNO3\mathrm{NaNO_3}, lực hút ion tồn tại giữa Na+\mathrm{Na^+} và NO3−\mathrm{NO_3^-}, còn N và O dùng chung electron trong NO3−\mathrm{NO_3^-}.

Liên kết cộng hóa trị không phải lực liên phân tử.

Khi H2O\mathrm{H_2O} sôi, các lực giữa phân tử bị thắng, còn liên kết O–H trong mỗi phân tử vẫn nguyên.

Covalent bonds alone do not determine the shape of a macromolecule.

In polymers and biological molecules, the covalent backbone can stay intact while a change in solvent or pH destroys noncovalent interactions, altering the folded structure and function.

A single compound can contain both ionic and covalent bonds.

In NaNO3\mathrm{NaNO_3}, ionic attraction holds Na+\mathrm{Na^+} and NO3−\mathrm{NO_3^-} together, while N and O share electrons within NO3−\mathrm{NO_3^-}.

A covalent bond is not an intermolecular force.

When H2O\mathrm{H_2O} boils, the forces between molecules are overcome, but the O–H bonds inside each molecule remain intact.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Nếu đề cho khung cộng hóa trị còn nguyên, đừng chọn đáp án đổi loại liên kết.

Thành phần và thứ tự nguyên tử không đổi; hình dạng hoặc chức năng vẫn có thể thay đổi.

Trong tự luận, nêu chính xác loại lực bị phá vỡ.

Phân biệt liên kết hydrogen giữa các phân tử với liên kết cộng hóa trị trong mạch; tránh chỉ viết “liên kết”.

If a question states that the covalent backbone is intact, reject answers that change the bond type.

The composition and order of atoms stay the same, even though shape or function may change.

On free-response questions, name exactly which force is broken.

Distinguish hydrogen bonding between molecules from covalent bonds along the chain, and never write just "bonds."

Tần suất trong đề AP ChemistryHow often it shows up on AP ChemistryThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1916–1919Gilbert Newton LewisIrving Langmuir

Năm 1916, G. N. Lewis đề xuất cặp electron dùng chung để giải thích các phân tử mà mô hình chuyển electron không giải thích được.
In 1916, G. N. Lewis proposed the shared electron pair to account for molecules that a model based on electron transfer could not explain.

Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi này ghép từ tiền tố co- nghĩa là "cùng nhau, chung phần" với valence, tức hóa trị hay khả năng kết hợp của nguyên tử. Ghép lại, "co-valent" mô tả đúng bản chất mà Lewis đã hình dung: hai nguyên tử góp chung các electron hóa trị (valence electrons) thay vì một bên chuyển hẳn electron cho bên kia. Vì vậy cái tên không hề tùy tiện, nó tóm gọn sự đối lập với liên kết ion. Dạng đầu tiên Langmuir dùng năm 1919 là danh từ "covalence"; sang thập niên 1920 Nevil Sidgwick viết "co-valent link", và cụm "covalent bond" quen thuộc ngày nay chỉ được ghi nhận lần đầu vào khoảng năm 1939. Bản chất vật lý của nó phải chờ đến năm 1927, khi Heitler và London dùng phương trình sóng để tính năng lượng liên kết trong phân tử H2\mathrm{H_2}.

Thử nghiệm tương tácInteractive explorer

Kéo thanh số cặp dùng chung — nhìn hố thế năng sâu thêm và dịch sang trái

Kéo thanh số cặp dùng chung — nhìn hố thế năng sâu thêm và dịch sang trái

Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.

Tạo tài khoảnCreate an account

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termCác loại liên kết hóa họcCấu trúc phân tử & ion · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termLực nội phân tử và thế năngCấu trúc phân tử & ion · khoácourse AP Chemistry
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termCông thức LewisCấu trúc phân tử & ion · khoácourse AP Chemistry
Cần trướcLearn firstelectron hóa trịvalence electronsquy tắc octetoctet rule (sắp có)(coming soon)
Dẫn tớiLeads tohợp chất cộng hoá trịcovalent compound (sắp có)(coming soon)công thức LewisLewis diagram
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

liên kết ion (ionic bond)ionic bond
Khác nhau ở đâuHow they differLiên kết cộng hóa trị hình thành khi hai nguyên tử chia sẻ electron với nhau. Liên kết ion hình thành khi nguyên tử này nhường hẳn electron cho nguyên tử kia.
Hay nhầm khiMixed up whenĐề cho hiệu độ âm điện lớn hơn 1,7 nhưng học sinh vẫn vẽ gạch nối chia sẻ electron thay vì ghi điện tích ion.

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Chemistry The Central Science in SI Units 15th Expanded Global Edition. tr. 15–16, 25.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .