AP Statistics
control groupVietnamese: nhóm đối chứng
Còn gọi:Also called: nhóm kiểm soát · nhóm chứng

Nhóm đối chứng là nhóm tham gia thực nghiệm nhưng không nhận tác động thực sự, nhằm tạo ra một nền so sánh cho kết quả của nhóm thực nghiệm.A control group takes part in an experiment but does not receive the treatment being studied, providing a baseline against which the treatment group's results are compared.
Trực giác: Nhóm đối chứng giống như nhóm học sinh không được học thêm trong cùng một khảo sát: chỉ khi so sánh với nhóm học thêm, ta mới biết việc học thêm có thực sự làm tăng điểm số hay không.Intuition: Think of a control group as the students in a study who receive no extra tutoring: only by comparing them with the tutored students can you tell whether tutoring actually raises scores.
Nhóm đối chứng là nhóm tham gia thực nghiệm nhưng không nhận tác động đang khảo sát; tùy bối cảnh, nhóm có thể nhận giả dược, cách chữa chuẩn hiện hành hoặc không nhận gì. Nhóm được đo cùng biến phản hồi, bằng cùng công cụ và thời điểm như nhóm xử lý để tạo mốc so sánh. Trong thực nghiệm so sánh nhóm nhằm kết luận nhân quả, đối tượng cần được phân bổ ngẫu nhiên. Nhóm đối chứng không đồng nghĩa với nhóm dùng giả dược.
A control group is a group of experimental units that does not receive the treatment under investigation; depending on the setting, it may receive a placebo, the current standard treatment, or nothing at all. The control group is measured on the same response variable, with the same instruments and at the same times as the treatment group, so that it serves as a basis for comparison. In a comparative experiment intended to support a cause-and-effect conclusion, units must be assigned to groups at random. A control group is not the same thing as a placebo group.
Nhóm đối chứng không phải nhóm bị bỏ mặc.
Nhóm này vẫn phải được theo dõi và đo cùng biến phản hồi, bằng cùng công cụ và thời điểm như nhóm xử lý. Không có dữ liệu đối chứng thì không thể so sánh.
Nhóm đối chứng chưa đủ để kết luận nhân quả.
Nếu đối tượng tự chọn nhóm, các nhóm có thể khác nhau ngay từ đầu, tạo biến gây nhiễu. Trong thực nghiệm so sánh nhóm, cần phân bổ ngẫu nhiên.
Nhóm đối chứng không phải lúc nào cũng dùng giả dược.
Tùy bối cảnh, nhóm này có thể nhận giả dược, cách chữa chuẩn hiện hành hoặc không nhận gì.
A control group is not a group that is simply ignored.
Its members must still be monitored and measured on the same response variable, with the same instruments and at the same times as the treatment group. Without control data, there is nothing to compare.
Having a control group alone does not justify a cause-and-effect conclusion.
If subjects choose their own group, the groups may differ from the start, creating confounding variables. A comparative experiment requires random assignment.
A control group does not always receive a placebo.
Depending on the context, it may receive a placebo, the current standard treatment, or nothing at all.
Khai báo thứ tự phép trừ trước khi diễn giải khoảng tin cậy.
Với hiệu hai trung bình, hãy viết rõ hay ; đổi thứ tự sẽ đảo dấu và chiều kết luận.
Mô tả rõ nhóm đối chứng nhận gì và được đo gì.
Nêu điều kiện của nhóm, biến phản hồi và cách phân bổ ngẫu nhiên; chỉ gọi tên nhóm đối chứng là chưa đủ.
State the order of subtraction before interpreting a confidence interval.
For a difference of two means, write explicitly whether you mean or ; reversing the order flips the sign and the direction of your conclusion.
Describe exactly what the control group receives and what is measured.
Give the group's conditions, the response variable, and how random assignment is carried out; naming the control group is not enough.
đầu thế kỷ 20Ronald FisherStuart Chapin
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi bắt nguồn từ ý niệm đối chứng khoa học (scientific control): trong thí nghiệm, "control" không mang nghĩa "điều khiển" mà mang nghĩa kiểm chứng, tức giữ một mốc chuẩn để đối chiếu kết quả. Nhóm này được duy trì trong mọi điều kiện giống hệt nhóm xử lý (treatment group), chỉ khác ở chỗ không nhận tác động cần khảo sát, nên nó "kiểm soát" ảnh hưởng của các biến gây nhiễu (confounding variable) bằng cách để chúng tác động lên cả hai nhóm như nhau. Tiếng Việt dịch thành "đối chứng" chính là bám vào nghĩa đối chiếu, làm chứng cứ so sánh này.
Bỏ nhánh đối chứng đi — nhìn câu kết luận sụp xuống
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .