AP Statistics
test statisticVietnamese: thống kê kiểm định
Còn gọi:Also called: đại lượng kiểm định · statistic kiểm định · giá trị thống kê kiểm định · observed value of the test statistic

Thống kê kiểm định là số đo khoảng cách giữa ước lượng từ mẫu và giá trị của giả thuyết không, tính theo số lần sai số chuẩn của ước lượng.A test statistic measures how far a sample estimate falls from the value claimed by the null hypothesis, expressed in standard errors of the estimate.
Trực giác: Như đo khoảng cách bằng “bước” biến thiên thường thấy: cùng một chênh lệch, bước càng nhỏ thì thống kê kiểm định càng lớn.Intuition: Think of measuring distance in steps of typical variability: for the same difference, smaller steps mean a larger test statistic.
Công thức chínhKey formula
Thống kê kiểm định là đại lượng tính từ dữ liệu mẫu, biểu thị mức độ dữ liệu lệch khỏi dự đoán của giả thuyết không. Với các kiểm định và nêu ở đây, chênh lệch giữa ước lượng mẫu và giá trị giả định được chia cho sai số chuẩn.
Thống kê kiểm định không phải giá trị p; nó được đối chiếu với phân phối tương ứng để tính giá trị p. Với , đại lượng này là tổng các độ lệch bình phương đã điều chỉnh giữa tần số quan sát và kỳ vọng.
A test statistic is a number computed from sample data that summarizes how far the data depart from what the null hypothesis predicts. For the and tests listed here, the difference between the sample estimate and the hypothesized value is divided by the standard error.
A test statistic is not the p-value; it is compared to the appropriate distribution in order to find the p-value. For , the statistic is a sum of squared differences between observed and expected counts, each scaled by the expected count.
Dùng kiểm định tỉ lệ tổng thể khi và ; so sánh với phân phối chuẩn tắc.Use the population proportion test when and ; compare to the standard normal distribution.
Trong đóWhere
Dùng kiểm định trung bình tổng thể khi chưa biết độ lệch chuẩn tổng thể; theo phân phối với bậc tự do.Use the population mean test when the population standard deviation is unknown; follows a distribution with degrees of freedom.
Trong đóWhere
Dùng kiểm định độ phù hợp hoặc tính độc lập; đo tổng độ lệch bình phương giữa và , có xét quy mô kỳ vọng.Use this for goodness-of-fit or independence tests; it measures the total squared difference between and , scaled by the size of the expected counts.
Trong đóWhere
Trong kiểm định tỉ lệ một mẫu, mẫu số dùng , không dùng .
Phép kiểm định giả sử giả thuyết không là đúng, nên sai số chuẩn được tính từ ; khoảng tin cậy mới dùng .
Trong kiểm định hai mẫu, mẫu số không phải tổng hai độ lệch chuẩn.
Nó là sai số chuẩn của hiệu hai trung bình; mỗi phương sai mẫu phải chia cho cỡ mẫu tương ứng trước khi cộng.
Thống kê kiểm định âm không đồng nghĩa với sai.
Dấu chỉ hướng lệch; và có thể âm hợp lệ. Với hai thống kê này, độ lớn cho biết khoảng cách theo đơn vị sai số chuẩn.
In a one-sample proportion test, the denominator uses , not .
The test assumes the null hypothesis is true, so the standard error comes from ; only confidence intervals use .
In a two-sample test, the denominator is not the sum of the two standard deviations.
It is the standard error of the difference of means, so each sample variance must be divided by its own sample size before adding.
A negative test statistic does not mean you made a mistake.
The sign shows the direction of the departure, and and can legitimately be negative; for these two statistics, the magnitude gives the distance in standard errors.
Viết công thức bằng ký hiệu trước khi thay số.
Cách này giúp phát hiện sai mẫu số và thể hiện riêng bước lập công thức trong bài tự luận.
Kiểm tra dấu trước khi chọn đáp án.
Thống kê và không âm, còn và có thể âm mà vẫn hợp lệ.
Write the formula in symbols before substituting numbers.
This habit catches a wrong denominator and earns separate credit for setting up the formula on free-response questions.
Check the sign before choosing an answer.
The and statistics are never negative, while and may be negative and still be valid.
1908William Sealy GossetKarl PearsonE. A. W. ZimmermannJohn Sinclair
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi ghép từ hai mảnh có lịch sử rất khác nhau. Mảnh thứ hai, "statistic", bắt nguồn từ "statistics" — thuật ngữ mà Zimmermann đưa vào tiếng Anh năm 1787 và Sinclair củng cố năm 1790 với công trình khảo sát Scotland; gốc của nó là những từ Ý và Đức mang nghĩa "nhà nước" (state), vì buổi đầu nó chỉ có nghĩa là số liệu dân cư và kinh tế của một quốc gia. Về sau nghĩa hẹp lại thành "một đại lượng tính từ mẫu", đối lập với tham số (parameter) của tổng thể. Mảnh thứ nhất, "test", được thêm vào để chỉ rõ công dụng: con số đó không dùng để mô tả mà để kiểm định giả thuyết (hypothesis testing). Vì vậy đại lượng của Gosset không mang tên ông mà mang tên bút danh, thành "Student's t" — một cái tên nghe như của sinh viên nhưng thật ra sinh ra từ một nhà máy bia.
Giữ chênh lệch 8 điểm phần trăm rồi kéo n — nhìn cây kim trượt dần ra đuôi
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .