AP Statistics
meanVietnamese: trung bình

Trung bình là đại lượng đo xu hướng trung tâm của một tập dữ liệu, tính bằng cách lấy tổng tất cả các giá trị chia cho số lượng quan sát.The mean is a measure of center for a data set, found by adding all the values and dividing by the number of observations.
Trực giác: Nếu cả lớp cùng đổ hết điểm vào một túi rồi chia đều cho mỗi người, số điểm mỗi người nhận được chính là trung bình.Intuition: Imagine the whole class pooling all of its points into one bag and then splitting the bag evenly — the number of points each person gets is the mean.
Công thức chínhKey formula
Trung bình là điểm cân bằng số học của một tập dữ liệu, thu được khi phân bổ đều tổng các giá trị cho mọi quan sát. Với mẫu, trung bình ký hiệu là và dùng để ước lượng trung bình tổng thể .
Mỗi quan sát có trọng số như nhau, nên ngoại lai có thể kéo trung bình xa phần lớn dữ liệu; với phân phối lệch mạnh hoặc có ngoại lai rõ ràng, trung vị thường đại diện tốt hơn. Khi cỡ mẫu đủ lớn, phân phối mẫu của xấp xỉ chuẩn, làm cơ sở cho khoảng tin cậy và kiểm định về .
The mean is the arithmetic balance point of a data set — the value each observation would have if the total were shared equally among them. For a sample the mean is written , and it is used to estimate the population mean .
Because every observation carries equal weight, an outlier can pull the mean away from where most of the data lie; when a distribution is strongly skewed or has clear outliers, the median usually represents the center better. For a large enough sample size, the sampling distribution of is approximately normal, which is what makes confidence intervals and tests about possible.
Dùng để tính trung bình của một mẫu gồm quan sát.Gives the mean of a sample of observations.
Trong đóWhere
Dùng để tính trung bình của toàn bộ tổng thể gồm phần tử.Gives the mean of an entire population of members.
Trong đóWhere
Cỡ mẫu không làm dịch chuyển tâm của phân phối trung bình mẫu.
Ta có ; chỉ làm thay đổi độ phân tán qua . Nếu hai tổng thể có cùng trung bình, hiệu hai trung bình mẫu có tâm bằng 0.
Ngoại lai không tự động ngăn suy luận về trung bình.
Điều kiện xấp xỉ chuẩn áp dụng cho phân phối của , không trực tiếp cho dữ liệu gốc. Khi cỡ mẫu đủ lớn, phân phối này vẫn có thể xấp xỉ chuẩn dù tổng thể lệch hoặc có điểm bất thường.
Sample size does not shift the center of the sampling distribution of the sample mean.
We always have ; changes only the spread, through . If two populations have the same mean, the difference of two sample means is centered at 0.
Outliers do not automatically rule out inference about a mean.
The approximate-normality condition applies to the distribution of , not directly to the raw data. With a large enough sample size, that distribution can still be approximately normal even if the population is skewed or contains unusual points.
Trong bài suy luận về trung bình, phải biện minh điều kiện xấp xỉ chuẩn.
Nêu cỡ mẫu đủ lớn hoặc đồ thị không lệch mạnh; đừng chỉ viết “dữ liệu gần chuẩn”. Nếu có điểm bất thường, hãy xét cả cỡ mẫu trước khi kết luận.
On inference problems about a mean, you must justify the approximate-normality condition.
Point to a large enough sample size or a graph showing no strong skewness; don't just write "the data look normal." If there is an unusual point, weigh it against the sample size before concluding.
khoảng 2000 trước Công nguyêncác nhà thiên văn BabylonAl-KhwarizmiCarl Friedrich GaussPythagorasAdolphe Quetelet
Vì sao mang đúng cái tên này? Tên gọi của khái niệm này nói thẳng ra công dụng của nó. Trong tiếng Anh, "mean" bắt nguồn từ tiếng Pháp cổ "moien", nghĩa là ở giữa, và xa hơn nữa là từ tiếng Latin "medianus". Vì vậy ngay từ trong tên, đây là một đại lượng được đặt ra để đại diện cho chỗ giữa của một tập số, chứ không phải để mô tả một cá thể cụ thể nào. Tiếng Việt dịch là "trung bình" cũng giữ đúng tinh thần ấy: chữ "trung" là ở giữa. Tuy nhiên, nghĩa "ở giữa" từng rộng hơn nhiều so với công thức bạn học hôm nay. Với Pythagoras và các môn đồ, trung bình là một khái niệm của toán học thuần túy với định nghĩa rất chặt, dùng để nói về những tỉ lệ đẹp giữa các số, chứ hoàn toàn không dùng để phân tích dữ liệu. Chính vì cái gốc rộng đó mà đến nay tiếng Anh vẫn có nhiều loại "mean" khác nhau, và cái mà đề thi AP mặc định chỉ là trung bình cộng (arithmetic mean), bên cạnh trung bình nhân (geometric mean) ít gặp hơn. Bước ngoặt khiến trung bình rời khỏi bàn giấy của nhà toán học để bước vào khoa học xã hội gắn với Adolphe Quetelet, người đưa ra hình dung về "con người trung bình" (average man): lấy trung bình các số đo của cả một cộng đồng để dựng nên một cá thể tiêu biểu không có thật. Ý tưởng đó vừa mạnh vừa dễ gây hiểu lầm, và nó giải thích vì sao ngày nay sách vở luôn nhắc ta rằng chỉ là điểm cân bằng của dữ liệu. Cụ thể, nghĩa là cộng tất cả giá trị quan sát rồi chia đều cho số quan sát — nên chẳng có gì bảo đảm rằng có một cá thể nào trong mẫu thật sự mang giá trị .
Kéo chấm xa nhất ra khỏi đám — trung bình bị lôi theo, trung vị đứng yên
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .