
A-Level là viết tắt của Advanced Level, chương trình hai năm cuối bậc trung học theo hệ Anh, cho học sinh 16–19 tuổi (Cambridge). Khác với THPT Việt Nam học đều nhiều môn, học sinh A-Level thường chỉ học 4 môn ở AS Level và 3 môn ở A Level (Cambridge factsheet), nhưng học sâu từng môn.
A-Level thường được học sau IGCSE, nhưng không bắt buộc phải học IGCSE trước (Cambridge). Nếu trường bạn không dạy A-Level, bạn vẫn đăng ký thi được với tư cách thí sinh tự do (British Council).
AS Level và A2
Một môn A-Level đầy đủ gồm hai chặng:
- AS Level (Advanced Subsidiary): bằng nửa nội dung A Level, thường học trong một năm. AS là một chứng chỉ riêng, nên bạn có thể dừng ở đây (Cambridge).
- A2: phần còn lại, học trong năm thứ hai; AS cộng A2 thành A Level hoàn chỉnh. A2 là tên gọi mà Pearson dùng (Pearson).
Với Cambridge, bạn có thể thi AS trước rồi chuyển điểm AS lên A Level (trong vòng 13 tháng, tối đa hai lần), hoặc thi toàn bộ trong cùng một kỳ (Cambridge). Pearson chia môn theo unit nên bạn có thể thi rải qua nhiều kỳ (Pearson).

Thang điểm A-Level

Đại học Anh thường đưa ra điều kiện điểm (offer) theo 3 môn, ví dụ AAB (UCAS). Có ngành còn yêu cầu điểm ở môn cụ thể: ngành Mechatronic Engineering của Đại học Manchester đòi A*AA, trong đó A* phải là Mathematics (Manchester).
Cambridge và Pearson Edexcel khác nhau thế nào?
| Cambridge International AS & A Level | Pearson Edexcel International Advanced Level | |
|---|---|---|
| Số môn | 55 môn (Cambridge) | 21 môn (Pearson) |
| Cách chia nội dung | Theo paper, AS rồi A Level | Theo unit (module) (Pearson) |
| Kỳ thi trong năm | Tháng 6 và tháng 11 (Cambridge) | Tháng 1, tháng 5/6 và tháng 10 (Pearson) |
| Thi lại | Chuyển điểm AS lên A Level trong 13 tháng (Cambridge) | Thi lại từng unit, lấy kết quả tốt hơn trong hai lần thi gần nhất (Pearson) |
Cả hai hội đồng đều cho thi theo chặng: Pearson rải các unit qua nhiều kỳ, còn Cambridge cho thi AS trước rồi lên A Level, hoặc thi một lần. Pearson IAL được đối chiếu với chuẩn A Level của Anh (Pearson). Thông thường, trường bạn học sẽ quyết định theo hệ nào.
Lịch thi A-Level
Ngày thi từng môn có ở Lịch thi A-Level: kỳ tháng 1/2027 và Summer 2027.
Chọn môn A-Level
Vì chỉ học 3–4 môn, tổ hợp bạn chọn gần như quyết định luôn những ngành bạn có thể nộp. Xem yêu cầu môn của các ngành bạn quan tâm trước khi chọn.
| Ngành định học | Tổ hợp thường gặp |
|---|---|
| Kỹ thuật, Vật lý | Mathematics, Physics, Further Mathematics hoặc Chemistry |
| Y khoa, Dược | Chemistry, Biology, cộng Mathematics hoặc Physics |
| Kinh tế | Mathematics, Economics, cộng một môn thứ ba |
| Khoa học máy tính | Mathematics, Computer Science, Further Mathematics hoặc Physics |
A-Level, AP và IB khác nhau thế nào?
| A-Level | AP | IB Diploma | |
|---|---|---|---|
| Xuất xứ | Anh | Mỹ (College Board) | Tổ chức IB, trụ sở tại Geneva, Thuỵ Sĩ (IB) |
| Cách học | 4 môn AS, 3 môn A Level (Cambridge) | Từng môn riêng lẻ, học song song với chương trình ở trường | 6 nhóm môn và phần lõi bắt buộc, trọn gói hai năm (IB) |
| Thang điểm | A* đến E | 1 đến 5 (College Board) | 1 đến 7 mỗi môn, tổng tối đa 45 (IB) |
| Thí sinh tự do | Thi được qua British Council (British Council) | Thi qua trường hoặc trung tâm được uỷ quyền (College Board) | Phải đăng ký và học tại trường có chương trình IB (IB) |
Nếu bạn chủ yếu nhắm tới đại học Anh, A-Level là lựa chọn tự nhiên. Nếu nhắm tới Mỹ, A-Level vẫn được công nhận; theo Cambridge, một môn A Level đạt từ E trở lên có thể tương đương 6–8 tín chỉ đại học, tuỳ trường (Cambridge). Nhiều bạn học thêm vài môn AP hoặc thi thêm SAT. Tìm hiểu thêm ở AP là gì.
Câu hỏi thường gặp
Không học ở trường quốc tế có thi A-Level được không?
Có cần IGCSE trước khi học A-Level không?
Chỉ có AS Level thì có nộp đại học được không?
Học A-Level cùng Duckling
Duckling có lớp A-Level Mathematics, Physics, Chemistry và Biology, học 1:1 hoặc nhóm 4–6 bạn, bám theo đề cương của hội đồng thi bạn đăng ký. Trao đổi với cố vấn để chọn tổ hợp môn và kỳ thi phù hợp.