AP Chemistry
atomic mass unitVietnamese: đơn vị khối lượng nguyên tử
Còn gọi:Also called: amu · đvklnt · u

Đơn vị khối lượng nguyên tử là đơn vị đo khối lượng của hạt vi mô, bằng 1/12 khối lượng một nguyên tử carbon-12, tức khoảng 1,66 × 10⁻²⁴ gam.The atomic mass unit is the unit used to express the mass of atomic-scale particles, equal to 1/12 the mass of one carbon-12 atom, about 1.66 × 10⁻²⁴ g.
Trực giác: Giống như thợ kim hoàn không cân vàng bằng tấn mà bằng chỉ, nhà hóa học không cân nguyên tử bằng gam mà bằng một đơn vị nhỏ xíu lấy từ nguyên tử carbon làm mẫu.Intuition: A jeweler does not weigh gold in tons but in much smaller units; in the same way, a chemist does not weigh atoms in grams but in a tiny unit defined by taking a carbon atom as the reference.
Công thức chínhKey formula
Đơn vị khối lượng nguyên tử là thang đo khối lượng hạt vi mô, quy ước nguyên tử carbon-12 có khối lượng đúng 12 u. Một u bằng một phần mười hai khối lượng đó, xấp xỉ 1,66054 × 10⁻²⁴ g; thường ký hiệu u hoặc amu, còn dalton dùng ký hiệu Da.
Không nhầm khối lượng của một đồng vị với khối lượng nguyên tử trung bình trên bảng tuần hoàn, vốn là trung bình có trọng số theo độ phổ biến đồng vị.
The atomic mass unit is the mass scale chemists use for atomic-scale particles: by definition, one carbon-12 atom has a mass of exactly 12 u. One u is one-twelfth of that mass, approximately 1.66054 × 10⁻²⁴ g. It is written u or amu, while the dalton uses the symbol Da.
Do not confuse the mass of a single isotope with the average atomic mass listed on the periodic table, which is a weighted average based on isotopic abundances.
Dùng để xác lập thang amu bằng cách so sánh khối lượng hạt với một phần mười hai khối lượng carbon-12.Use this to set up the amu scale by comparing a particle's mass to one-twelfth the mass of carbon-12.
Trong đóWhere
Dùng để đổi khối lượng hạt giữa amu và gam, hoặc liên hệ với số Avogadro.Use this to convert a particle's mass between amu and grams, or to relate it to Avogadro's number.
Đơn vị khối lượng nguyên tử không phải gam trên mol.
Chúng có thể cùng trị số, nhưng u đo khối lượng một hạt; g/mol đo khối lượng của một mol hạt. Viết u cho khối lượng mol là sai đơn vị.
Khối lượng nguyên tử trung bình của chlorine không phải trung bình cộng hay khối lượng của một nguyên tử.
Đó là trung bình có trọng số theo độ phổ biến đồng vị; 35,45 u không ứng với một đỉnh đồng vị cụ thể.
Số khối không phải khối lượng nguyên tử tính bằng u.
Số khối là số nguyên đếm proton và neutron; khối lượng đo thực tế thường là số thập phân. Không được làm tròn khối lượng rồi xem đó là số khối.
The atomic mass unit is not the same as grams per mole.
The two can share the same numerical value, but u measures the mass of one particle while g/mol measures the mass of one mole of particles. Writing u for a molar mass is the wrong unit.
Chlorine's average atomic mass is neither a simple average nor one atom's mass.
It is a weighted average based on isotopic abundances, so 35.45 u does not correspond to any particular isotope peak.
Mass number is not the atomic mass in u.
The mass number is a whole number counting protons and neutrons, while a measured mass is usually a decimal. Never round a mass and treat the result as the mass number.
Đổi phần trăm đồng vị sang tỉ lệ trước khi tính.
Trong bài phổ khối lượng, viết từng tích giữa tỉ lệ và khối lượng. Với hai đồng vị, kết quả phải nằm giữa hai khối lượng và gần đồng vị phổ biến hơn.
Đặt một tỉ lệ là , tỉ lệ còn lại là .
Khi bài cho khối lượng trung bình của hai đồng vị, lập phương trình trung bình có trọng số, giải , rồi đổi sang phần trăm.
Convert isotopic percentages to fractions before calculating.
In mass spectrometry problems, write each product of fraction and mass separately. With two isotopes, the answer must lie between the two masses and closer to the more abundant one.
Let one fraction be and the other .
When a problem gives the average mass of two isotopes, set up the weighted-average equation, solve for , then convert to a percentage.
1802 — chuẩn hóa theo carbon-12 năm 1960John DaltonStanislao CannizzaroAlfred NierJosef MattauchDemocritus
Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "nguyên tử" trong tên gọi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "atomos", nghĩa là không thể chia cắt, do nhà triết học Democritus dùng từ thế kỷ V trước Công nguyên để chỉ hạt cơ bản của vật chất. Vì vậy cái tên chỉ đơn giản mô tả đúng công dụng: một đơn vị đo dành riêng cho khối lượng ở cấp độ nguyên tử, nơi gam trở nên vô dụng vì con số quá nhỏ. Phần "đơn vị" mới là chỗ đáng chú ý, bởi nó ngầm nói rằng đại lượng này không đo tuyệt đối mà quy chiếu về một mốc do con người chọn. Mốc ấy đã đổi nhiều lần, và mỗi lần đổi đều có lý do thực dụng. Dalton chọn hydrogen vì đó là nguyên tử nhẹ nhất; Stanislao Cannizzaro cũng lấy hydrogen làm chuẩn nhưng gán cho nó giá trị 2. Từ khoảng năm 1850, giới hóa học chuyển sang lấy khối lượng nguyên tử (atomic weight) của oxygen bằng 16, vì oxygen tạo hợp chất với rất nhiều nguyên tố nên tiện cho việc suy ra khối lượng của các nguyên tố khác; con số 16 được chọn vì đó là số nguyên nhỏ nhất giữ cho hydrogen không tụt xuống dưới 1. Bước ngoặt đến năm 1956, khi Alfred Nier và A. Ölander độc lập đề nghị với Josef Mattauch rằng thang khối lượng nên dựa trên carbon-12. Các nhà vật lý đồng tình ngay vì carbon-12 vốn đã là chuẩn trong khối phổ (mass spectrometry), còn các nhà hóa học ban đầu phản đối: nếu lấy khối lượng oxygen-16 thì mọi bảng số của họ lệch khoảng 275 phần triệu. Ngược lại, định nghĩa chỉ gây sai lệch chừng 42 phần triệu, một mức chấp nhận được. Đó chính là lý do đơn vị ngày nay — còn gọi là đơn vị khối lượng nguyên tử thống nhất (unified atomic mass unit) — mang con số 12 tưởng như tùy tiện: nó là kết quả của một thỏa hiệp giữa hai cộng đồng khoa học chứ không phải một chọn lựa từ nguyên lý.
Nguồn đối chiếuSources
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .