AP Statistics

giả thuyết đốialternative hypothesis

alternative hypothesisVietnamese: giả thuyết đối

Còn gọi:Also called: Hₐ · Ha · giả thuyết thay thế · đối thuyết · H1 · H₁ · giả thuyết đối (hiệu hai trung bình)

Hình minh hoạ khái niệm giả thuyết đối

Giả thuyết đối là mệnh đề đối lập với giả thuyết không, phát biểu tham số tổng thể khác giá trị nêu ra, và là điều nhà nghiên cứu muốn chứng minh.The alternative hypothesis is the claim opposing the null hypothesis: it states that a population parameter differs from the stated value, and it is what the researcher hopes to support.

Trực giác: Giả thuyết đối giống như lời buộc tội trong tòa án: bên công tố phải chứng minh đủ bằng chứng để bác bỏ suy đoán vô tội, chứ không thể tuyên bố thẳng bị cáo có tội mà không qua thủ tục.Intuition: The alternative hypothesis works like the charge in a courtroom: the prosecution must present enough evidence to overturn the presumption of innocence, and cannot simply declare the defendant guilty without going through that process.

Định nghĩa đầy đủFull definition1 phút đọc1 min read

Giả thuyết đối (alternative hypothesis), ký hiệu HaH_a hoặc H1H_1, là mệnh đề về tham số tổng thể đối lập với giả thuyết không trong kiểm định giả thuyết. Nó có thể một phía, như μ>μ0\mu>\mu_0 hoặc μ<μ0\mu<\mu_0, hay hai phía, như μ≠μ0\mu\neq\mu_0; dạng phải được xác định trước khi thu thập dữ liệu vì chi phối giá trị p và vùng bác bỏ.

Kiểm định không chứng minh trực tiếp HaH_a: bác bỏ H0H_0 chỉ cung cấp bằng chứng ủng hộ HaH_a; không bác bỏ H0H_0 cũng không chứng tỏ HaH_a sai.

The alternative hypothesis, written HaH_a or H1H_1, is a statement about a population parameter that contradicts the null hypothesis in a significance test. It can be one-sided, such as μ>μ0\mu>\mu_0 or μ<μ0\mu<\mu_0, or two-sided, such as μ≠μ0\mu\neq\mu_0, and its form must be chosen before the data are collected because it determines the p-value and the rejection region.

A test never proves HaH_a directly. Rejecting H0H_0 only provides evidence in favor of HaH_a, and failing to reject H0H_0 does not show that HaH_a is false.

Ký hiệuNotation
  • •HaH_a, H1H_1
  • •dạng một phía: Ha: θ>cH_a{:}\,\theta > c hoặc Ha: θ<cH_a{:}\,\theta < c
  • •dạng hai phía: Ha: θ≠cH_a{:}\,\theta \neq c
  • •HaH_a, H1H_1
  • •one-sided form: Ha: θ>cH_a{:}\,\theta > c or Ha: θ<cH_a{:}\,\theta < c
  • •two-sided form: Ha: θ≠cH_a{:}\,\theta \neq c
Hay hiểu saiCommon misconceptions3 ý · 1 phút đọc3 points · 1 min read

Không viết HaH_a bằng thống kê mẫu.

xˉ\bar{x} và p^\hat p đã được tính từ dữ liệu; điều cần kiểm định là tham số tổng thể như μ\mu, pp hoặc chênh lệch giữa các tham số.

Dấu trong HaH_a quyết định đuôi tính giá trị p.

Dấu >> dùng đuôi phải, << dùng đuôi trái, còn ≠\ne dùng hai đuôi; chọn sai có thể làm giá trị p sai.

Không chọn hướng của HaH_a sau khi xem dữ liệu.

Câu hỏi “có khác biệt” đòi hỏi kiểm định hai phía; chỉ dùng một phía khi câu hỏi nghiên cứu đã nêu hướng trước khi lấy mẫu.

Never state HaH_a in terms of a sample statistic.

Values like xˉ\bar{x} and p^\hat p are already computed from the data; a test is about population parameters such as μ\mu, pp, or a difference between parameters.

The inequality sign in HaH_a determines which tail gives the p-value.

Use the right tail for >>, the left tail for <<, and both tails for ≠\ne; the wrong choice produces the wrong p-value.

Never pick the direction of HaH_a after looking at the data.

A question asking whether there is "a difference" calls for a two-sided test; use a one-sided test only when the research question specified a direction before sampling.

Mẹo phòng thiExam tips2 mẹo2 tips

Định nghĩa tham số ngay dưới cặp giả thuyết.

Nêu rõ tham số, tổng thể và, khi so sánh hai nhóm, thứ tự phép trừ vì đổi thứ tự sẽ đảo dấu HaH_a.

Khoanh dấu trong HaH_a trước khi chọn đuôi.

Khi kết luận, hãy diễn giải giá trị p dưới giả định H0H_0 đúng, so sánh với α\alpha, nêu quyết định về H0H_0 và trả lời trong bối cảnh đề.

Define the parameter directly below the pair of hypotheses.

Name the parameter and the population, and for a two-group comparison state the order of subtraction, since reversing it flips the sign in HaH_a.

Circle the sign in HaH_a before choosing a tail.

In your conclusion, interpret the p-value assuming H0H_0 is true, compare it with α\alpha, state your decision about H0H_0, and answer in context.

Tần suất trong đề AP StatisticsHow often it shows up on AP StatisticsThường xuyênVery common
Khái niệm này sinh ra từ đâuWhere the concept comes from1 phút đọc1 min read

1928Jerzy NeymanEgon Pearson

Năm 1928, Jerzy Neyman và Egon Pearson đưa ra giả thuyết đối vì cho rằng chỉ kiểm tra giả thuyết không là chưa đủ.
In 1928, Jerzy Neyman and Egon Pearson introduced the alternative hypothesis, arguing that testing the null hypothesis alone was not enough.

Vì sao mang đúng cái tên này? Chữ "alternative" mang nghĩa phương án thay thế, và đó đúng là vai trò lịch sử của nó: khi bác bỏ giả thuyết không, người nghiên cứu phải có sẵn một phát biểu khác để chuyển sang, chứ không dừng ở chỗ phủ định suông. Cái tên vì thế phản ánh đúng lập luận của Neyman và Pearson rằng kiểm định chỉ có ý nghĩa khi có ít nhất hai giả thuyết đọ nhau. Ký hiệu HaH_a hoặc H1H_1 đi kèm cũng sinh ra từ tinh thần ấy, vì chỉ số đánh dấu nó là thành viên thứ hai của một cặp. Trong nghiên cứu thực nghiệm, giả thuyết đối còn được gọi là giả thuyết nghiên cứu (research hypothesis), bởi nó chính là điều nhà nghiên cứu thật sự muốn chứng tỏ, còn giả thuyết không chỉ là bức tường được dựng lên để đẩy đổ.

Thử nghiệm tương tácInteractive explorer

Lắp giả thuyết đối — chọn ký hiệu, chọn dấu, xem nó cắt trục tham số ở đâu

Lắp giả thuyết đối — chọn ký hiệu, chọn dấu, xem nó cắt trục tham số ở đâu

Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.

Tạo tài khoảnCreate an account

Bạn nắm chắc chưa?Check your understanding

Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank

Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.

Tạo tài khoảnCreate an account

Học tiếp từ đâyKeep learning

Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThiết lập kiểm định cho tỉ lệ tổng thểSuy luận cho tỉ lệ (dữ liệu phân loại) · khoácourse AP Statistics
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termThiết lập kiểm định trung bình và trung bình của hiệuSuy luận cho trung bình (dữ liệu định lượng) · khoácourse AP Statistics
Bài học chứa thuật ngữ nàyLesson that uses this termSai lầm loại I & II khi kiểm địnhSuy luận cho tỉ lệ (dữ liệu phân loại) · khoácourse AP Statistics
Mục tiêu và lộ trình unit ai cũng xem được — làm bài tập và lưu tiến độ thì cần đăng nhập.Anyone can view a unit's goals and roadmap — sign in to do the exercises and save your progress.

Hay nhầm vớiOften confused with

giả thuyết khôngnull hypothesis
Khác nhau ở đâuHow they differGiả thuyết không phát biểu trạng thái không có hiệu ứng (bằng dấu =), còn giả thuyết đối phát biểu điều nghiên cứu muốn chứng minh (dùng ≠, >, hoặc <)
Hay nhầm khiMixed up whenthí sinh hay viết nhầm dấu bất đẳng thức vào giả thuyết không thay vì để dấu bằng, hoặc đặt điều muốn chứng minh vào sai vế
đối thuyết hai phíatwo-sided alternative
Khác nhau ở đâuHow they differĐối thuyết hai phía dùng dấu ≠ và tính p-value ở cả hai đuôi, còn giả thuyết đối một phía chỉ tính một đuôi
Hay nhầm khiMixed up whenthí sinh hay chọn nhầm kiểm định một phía hay hai phía khi đề chưa nói rõ hướng lệch cần quan tâm

Cùng chủ đềSame topic

Nguồn tham khảoReferences

  1. [1]Barron_AP_Stat_2026. tr. 59–60, 359.

Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .