AP Statistics
sampling errorVietnamese: sai số chọn mẫu

Sai số chọn mẫu là chênh lệch giữa trị số tính từ mẫu và tham số thật của tổng thể, do mẫu không phản ánh hoàn hảo tổng thể.Sampling error is the gap between a value computed from a sample and the true population parameter, because a sample never mirrors the population perfectly.
Trực giác: Dù múc bao nhiêu muỗng canh để nếm thử, vị trong muỗng cũng không bao giờ giống hệt vị cả nồi — khoảng cách nhỏ đó chính là sai số chọn mẫu.Intuition: No matter how many spoonfuls you taste, the flavor on the spoon is never exactly the flavor of the whole pot — that small gap is sampling error.
Công thức chínhKey formula
Sai số chọn mẫu là độ lệch giữa thống kê tính từ mẫu và tham số tương ứng của tổng thể, phát sinh từ biến động tự nhiên giữa các mẫu. Sai số này có thể xuất hiện ngay khi chọn mẫu ngẫu nhiên và đúng thủ tục; độ dao động thường giảm khi cỡ mẫu tăng.
Khác với sai lệch, sai số chọn mẫu không do khuyết điểm trong thiết kế hay thực hiện nghiên cứu. Điều tra toàn bộ tổng thể không có sai số chọn mẫu.
Sampling error is the difference between a statistic computed from a sample and the corresponding population parameter. It arises from the natural variation among samples, so it can appear even when the sample is chosen randomly and every procedure is carried out correctly; the size of this variation usually shrinks as the sample size grows.
Unlike bias, sampling error is not caused by a flaw in the design or execution of a study. A census of the entire population has no sampling error.
Dùng để đo chênh lệch giữa thống kê mẫu và tham số tổng thể tương ứng cho mọi đại lượng ước lượng.Use this to measure the difference between a sample statistic and the corresponding population parameter for any quantity being estimated.
Trong đóWhere
Dùng cho biến định tính hai phân loại để đo độ lệch giữa tỉ lệ mẫu và tỉ lệ tổng thể.Use this for a categorical variable with two categories, to measure how far the sample proportion falls from the population proportion.
Trong đóWhere
Dùng cho biến định lượng để đo độ lệch giữa trung bình mẫu và trung bình tổng thể.Use this for a quantitative variable, to measure how far the sample mean falls from the population mean.
Trong đóWhere
Sai số chọn mẫu không phải lỗi kỹ thuật.
Đó là chênh lệch tự nhiên của một mẫu và vẫn có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên đúng. Điều tra toàn bộ thì không có sai số này; sai số chuẩn chỉ đo mức độ các chênh lệch ấy thường lớn.
Mẫu lớn không xóa sai lệch hệ thống.
Nó làm giảm độ dao động của ước lượng, nhưng không sửa khung chọn mẫu bỏ sót nhóm dân hay câu hỏi gợi ý.
Biên độ sai số không bao quát mọi nguồn sai lệch.
Nó phản ánh dao động do chọn mẫu, không phản ánh không hồi đáp, không bao phủ hoặc câu trả lời không trung thực.
Sampling error is not a technical mistake.
It is the natural difference a single sample shows, and it can occur even with a correctly chosen random sample. A census has none of it, and the standard error only measures how large such differences typically are.
A large sample does not erase systematic bias.
Increasing reduces the variability of an estimate, but it cannot repair a sampling frame that misses groups of people or questions that lead respondents.
The margin of error does not cover every source of error.
It reflects only variability from random sampling, not nonresponse, undercoverage, or untruthful answers.
Hãy nêu sai lệch mà biên độ sai số bỏ sót.
Với khảo sát có hồi đáp thấp, cần nói rõ khoảng tin cậy không tính sai lệch do không hồi đáp; nhận xét chung rằng kết quả không đáng tin là chưa đủ.
Khi tăng cỡ mẫu, hãy tách dao động và sai lệch.
Dao động giảm theo , nên muốn giảm một nửa phải tăng cỡ mẫu bốn lần; sai lệch do cách chọn mẫu hoặc đặt câu hỏi vẫn giữ nguyên.
Name the bias that the margin of error leaves out.
For a survey with a low response rate, say explicitly that the confidence interval does not account for nonresponse bias; a vague remark that the results are unreliable earns nothing.
When the sample size increases, separate variability from bias.
Variability shrinks with , so cutting it in half requires four times the sample size, while bias from how the sample was selected or how questions were worded stays exactly the same.
1895–1934Anders KiaerRonald A. FisherJerzy Neyman
Vì sao mang đúng cái tên này? Cái tên dễ gây hiểu lầm, vì trong tiếng Việt "sai số" khiến người ta nghĩ ai đó đã làm sai. Thực ra chữ "sai số" ở đây chỉ độ chênh giữa giá trị thật của tham số tổng thể (population parameter) và ước lượng tính từ mẫu, và độ chênh này xuất hiện chỉ vì mẫu chứa một phần chứ không phải toàn bộ các giá trị trong tổng thể. Định ngữ "chọn mẫu" chính là lời giải thích cho nguyên nhân: sai số sinh ra từ hành động lấy mẫu, không từ sự cẩu thả của người khảo sát. Cũng vì vậy mà thuật ngữ này được đặt đối lập với sai số phi chọn mẫu (non-sampling error) — loại sai lệch đến từ lỗi phương pháp, thiên lệch chọn lựa hay xử lý dữ liệu, và không thể giảm bớt bằng cách tăng cỡ mẫu.
Rút một mẫu, đọc khoảng lệch — rồi rút hai trăm mẫu và kéo cỡ mẫu lên
Kéo tham số, thấy khái niệm chuyển động — đăng nhập để mở.Drag the parameters and watch the concept move — sign in to open.
Quiz câu thật từ ngân hàng đềReal exam questions from our question bank
Vài câu thật gắn đúng khái niệm này, chấm ngay kèm giải thích từng đáp án — hệ thống ghi nhớ bạn nắm tới đâu.A few real questions on exactly this concept, graded instantly with an explanation for every choice — the system remembers how well you know it.
Biên soạn bởi DucklingStudy, bản quyền thuộc DucklingStudy.Written by DucklingStudy. © DucklingStudy. Xuất bảnPublished .